Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Audit Committee / Ủy ban Kiểm toán

Đây là một ủy ban điều hành của ban giám đốc trong một công ty chịu trách nhiệm giám sát báo cáo tài chính và công bố thông tin. Tất cả các công ty giao dịch công khai của Hoa Kỳ phải duy trì một ủy ban kiểm toán đủ điều kiện để được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Các thành viên của ủy ban phải được hợp thành từ các giám đốc độc lập bên ngoài, trong đó ít nhất một người có đủ năng lực như một chuyên gia tài chính. Ủy ban kiểm toán duy trì liên hệ với giám đốc tài chính (CFO) và kiểm soát viên của công ty. Các ủy ban kiểm toán có quyền bắt đầu các cuộc điều tra đặc biệt trong trường hợp họ nghi ngờ hoặc nhận thấy có vấn đề trong các hoạt động kế toán cũng như nhân sự. Vai trò của ủy ban kiểm toán bao gồm việc giám sát các báo cáo tài chính, các chính sách kế toán cũng như việc giám sát của kiểm toán viên độc lập bất kỳ hay việc tuân thủ quy định và thảo luận về chính sách quản lý rủi ro với nhà quản lý.

Audit / Kiểm toán

1. Kiểm tra khách quan và đánh giá các báo cáo tài chính của một tổ chức. Nó có thể được thực hiện trong nội bộ (bởi nhân viên của tổ chức) hoặc bên ngoài (bởi một công ty ngoài). 2. Sở thuế Hoa Kỳ (IRS) kiểm tra thu nhập của người nộp thuế hoặc các giao dịch khác. Việc kiểm tra của Sở thuế Hoa Kỳ (IRS) nhằm xác minh tính xác thực của các hồ sơ. 1. Kiểm toán viên đảm bảo sự chính xác và trách nhiệm của các tổ chức. 2. Đây là nỗi sợ hãi tột cùng của hầu hết các đối tượng nộp thuế.

AUD (Australian Dollar) / Đồng đô la Úc (AUD)

Đây là từ viết tắt của đồng đô la Úc (AUD), đơn vị tiền tệ của Khối thịnh vượng chung Úc. Đồng đô la Úc được tạo thành từ 100 xu và thường được biểu thị bằng ký hiệu $, A $ hoặc AU $. Đồng đô la Úc cũng là đơn vị tiền tệ của các quốc gia Thái Bình Dương Nauru, Tuvalu và Kiribati. Đồng đô la Úc được nhìn thấy lần đầu tiên vào ngày 14 tháng 2 năm 1966, khi đồng bảng Úc được thay thế. Năm 1967, nước Úc đã không còn sử dụng đồng tiền tệ bảng Anh và quyết định đặt mệnh giá một đồng đô la Mỹ sẽ tương đương với 0,8929 đô la Úc. Năm 1976, đồng đô la này chuyển từ một cột mốc lưu động thành một chỉ số cán cân thương mại và đến tháng 12 năm 1983, đồng đô la Úc đã được cho phép thả nổi. Đồng đô la Úc là một đồng tiền phổ biến trong thương mại quốc tế với mức xếp hạng thương mại cao. Tính đến năm 2008, AUD đứng thứ sáu trên thế giới chiếu theo các giao dịch ngoại hối toàn cầu và tham gia khoảng 4-5% trong các giao dịch thương mại quốc tế. Việc đồng đồng tiền được sử dụng nhiều trong thương mại do lãi suất ngân hàng cao ở Úc hay được kiểm soát bởi một chính phủ tương đối ổn định, điều này đã hạn chế sự can thiệp của chính phủ vào thị trường ngoại hối.

AUD / Đô la Úc - AUD

Trong thị trường tiền tệ, đây là tên viết tắt của đồng đô la Úc. Thị trường tiền tệ, còn được gọi là thị trường trao đổi ngoại tệ hoặc thị trường ngoại hối, là thị trường tài chính lớn nhất trên thế giới, với số lượng giao dịch trung bình hàng ngày lên đến trên 1 nghìn tỷ đô la Mỹ.

Auction Rate Security - ARS / Chứng khoán với lãi suất đấu thầu - ARS

Đây là một chứng khoán nợ được bán thông qua một cuộc đấu giá Hà Lan (dutch auction). Chứng khoán với lãi suất đấu thầu (ARS) được bán với mức lãi suất có thể xóa bỏ thị trường với mức lợi suất thấp nhất. Điều này đảm bảo rằng tất cả các nhà thầu trên một ARS đều nhận được lợi tức giống nhau trên các khoản nợ phát hành. Lãi suất này được thiết lập lại theo định kỳ. Về bản chất, một chứng khoán theo lãi suất đấu thầu là một khoản nợ dài hạn, nhưng nó lại hoạt động như một khoản ngắn hạn. Do lãi suất thiết lập lại vào mỗi tháng phụ thuộc vào việc liệu loại chứng khoán này có được miễn thuế hay không, cũng như khoản tiền lãi có được trả ngay sau khi lợi tức đấu thầu được thiết lập hay không, hay được trả vào mỗi quý, mỗi nửa năm.

Auction Rate / Lãi suất đấu thầu

Đây là lãi suất được chi trả với sự đảm bảo cụ thể theo quy trình đấu thầu của Hà Lan (Dutch auction). Các cuộc đấu thầu này diễn ra theo khoảng thời gian định kỳ và lãi suất được cố định cho đến khi diễn ra phiên đấu thầu tiếp theo. Quá trình này thường được sử dụng để xác định lãi suất trên các trái phiếu chính phủ ngắn hạn (Treasury bills). Lãi suất đầu thầu cũng được sử dụng trong các chứng khoán nợ khác (debt securities) như trái phiếu đô thị (municipal bonds). Đây là một cách tốt để cả nhà đầu tư và nhà phát hành dự đoán lợi nhuận cũng như chi phí của họ, do các cuộc đấu giá có thể được tổ chức thường xuyên hàng năm hoặc thậm chí hàng tuần. Quá trình đấu giá cũng cho phép các nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro tái đầu tư vì lãi suất biến động thường ít thay đổi đột ngột.

Auction Market Preferred Stock - AMPS / Cổ phiếu ưu đãi thị trường đấu giá - AMPS

Một loại bán đấu giá Hà Lan (dutch auction) nơi mà một quy trình được áp dụng nhằm thiết lập lại các khoản thanh toán lãi, hoặc cổ tức, được trả trên cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phiếu quỹ tương hỗ. Việc bán đấu giá thường diễn ra thông qua một trung gian, và cứ 49 ngày (nhiều hơn hoặc ít hơn) sẽ thiết lập lại cổ tức được trả. Cổ phiếu ưu đãi thị trường đấu giá còn được gọi là cổ phiếu ưu đãi tỉ lệ đấu giá (auction rate preferred stock). Cổ phiếu ưu đãi thị trường đấu giá có thể là một khoản đầu tư mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư lớn. Quá trình đấu giá có nhiều khả năng sẽ tiết lộ lợi tức của thị trường hiện tại cho các loại tài sản ít rủi ro hơn, chẳng hạn như cổ phiếu ưu đãi, và sẽ tự điều chỉnh theo những ảnh hưởng của các khoản đầu tư thay thế và lạm phát.

Attrition / Sự cắt giảm

Việc giảm số lượng công nhân và nhân viên trong một công ty thông qua các biện pháp thông thường, chẳng hạn như nghỉ hưu và từ chức. Điều này là tất nhiên trong bất kỳ doanh nghiệp và ngành công nghiệp nào . Phương pháp cắt giảm nhân viên này là một cách mà một công ty có thể giảm chi phí nhân công: công ty chỉ cần chờ nhân viên của mình rời đi và ngừng việc tuyển dụng. Phương pháp này tương phản với các biện pháp giảm lao động nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như sa thải hàng loạt. Chờ đợi sự cắt giảm như cá nằm trên thớt thường có tác dụng tiêu cực đến tinh thần làm việc của nhân viên.

Attribution Rules / Quy tắc thuộc tính

Là một bộ quy tắc do Cơ quan doanh thu Canada (CRA) tạo ra nhằm ngăn chặn các nhà đầu tư chuyển tài sản giữa các thành viên trong gia đình với ý định tránh thuế. Mục tiêu của các quy tắc này là ngăn chặn các cá nhân bị đánh thuế suất cao hơn chuyển tài sản cho các thành viên gia đình bị đánh thuế ở mức thuế suất thấp hơn nhằm cố gắng trốn bị đánh thuế ở mức cao. Những quy tắc này đã được thực hiện để thu hẹp lỗ hổng trong hệ thống thuế của Canada.

Attribution Analysis / Phân tích thuộc tính

Là một công cụ đánh giá hiệu suất được sử dụng để phân tích khả năng của danh mục đầu tư hoặc quản lý quỹ. Phân tích thuộc tính tiết lộ quyết định đầu tư của người quản lý liên quan đến chính sách đầu tư tổng thể, phân bổ tài sản, lựa chọn bảo mật và hoạt động. Lợi nhuận của một quỹ hoặc danh mục đầu tư được xem như là tiêu chuẩn để đánh giá người quản lý có thực sự có năng lực hay chỉ là may mắn. Quản lý quỹ và danh mục đầu tư chi phí sử dụng tiền và vì vậy phân tích thuộc tính giúp xác định xem số tiền đó có được chi tiêu tốt hay không. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các tổ chức đầu tư, nhưng không được sử dụng rộng rãi bởi các cá nhân. Phân tích này giúp các nhà đầu tư chiêu mộ các nhà quản lý tốt nhất và tối đa hóa lợi nhuận của họ.

Attribute Sampling / Chọn mẫu theo thuộc tính

Phương pháp toán học được sử dụng để phân tích đặc tính của một nhóm đối tượng nhất định. Ví dụ, Một mẫu của lợi nhuận trên một chỉ số hoặc chứng khoán có thể cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách các đối tượng làm tốt tới đâu trong các điều kiện thị trường khác nhau. Một thuộc tính được định nghĩa như là một đặc tính hoặc tính năng cụ thể cho mỗi dự án nhất định. Trong giới tài chính, chọn mẫu theo thuộc tính  có thể tiết lộ có bao nhiêu khoản thế chấp quá hạn và bao nhiêu khoản ở hiện tại. Thuộc tính trong các trường hợp này chắc chắn là tình hình của các khoản thanh toán thế chấp. Tuy nhiên, chọn mẫu thử theo thuộc tính có thể phức tạp hơn về bản chất, xem xét một số khả biến khác nhau.

Attornment / Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Là hành động trao thẩm quyền hoặc quyền hạn cho một bên mặc dù không có quyền pháp lý tồn tại. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến nhất là liên quan đến luật bất động sản và được hình thành để thừa nhận về mối quan hệ giữa các bên trong các giao dịch. Ví dụ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể xảy ra khi người thuê nhà  thuê một căn hộ mà gặp phải trường hợp phải thay đổi chủ thuê nhà trong khi hợp đồng thuê nhà chưa kết thúc. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không tạo ra sự sở hữu mới nếu không có chữ kí của người thuê . Nếu người thuê từ chối ký , chủ nhà có thể sử dụng điều này làm căn cứ để trục xuất.

Attorney's Letter / Giấy ủy quyền

Một bức thư được gửi bởi CPA tới luật sư của khách hàng. Giấy ủy quyền đóng vai trò xác minh thông tin liên quan đến vụ kiện để quản lý. Bức thư này thông báo cho kiểm toán viên về bất kỳ vụ kiện pháp lý đang chờ xử lý nào đối với khách hàng có thể dẫn đến tổn thất tài chính và ảnh hưởng đến bảng cân đối và dòng tiền của công ty. Giấy ủy quyền tạo thành một thủ tục chính trong quy trình kiểm toán. Kiểm toán viên sẽ yêu cầu thư này nếu họ có bất kỳ nghi ngờ nào về việc quản lý của công ty mà họ đang kiểm toán có kiện tụng đang chờ xử lý mà họ không tiết lộ cho kiểm toán viên. Bức thư này sau đó sẽ cung cấp cho họ thông tin mà họ cần.

Attorney's Fee Awards / Quyết định về phí luật sư

Trình tự thanh toán phí luật sư từ một bên cho một bên khác. Ở Hoa Kỳ, mỗi bên trong một vụ kiện pháp lý thường trả cho phí luật sư của mình, nhưng trong một số trường hợp, tòa án có thể ra lệnh cho bên thua kiện trả phí cho luật sư của bên thắng. Quyết định chi phí của luật sư được coi là một đặc điểm vốn có trong luật thực tế và phán quyết không phụ thuộc vào cấp tòa án trong đó vụ án được xét xử. Ví dụ, một tòa án tiểu bang có thể phán quyết  về phí của luật sư cho một vụ kiện liên quan đến luật hoặc liên bang. Quyết định phí luật sư cũng được công nhận trong một số trường hợp khác, chẳng hạn như các vụ kiện tập thể, vi phạm quyền dân sự và vi phạm bản quyền và bằng sáng chế hoặc tranh chấp. Số tiền thực tế được trao có thể không nhất thiết bằng số tiền mà nguyên đơn đã trả; nhiều tòa án sử dụng phương thức thanh toán theo phương thức "lodestar", nhân số giờ hóa đơn dự kiến hợp lý với tỷ lệ hàng giờ hợp lý. Mức độ rủi ro hoặc mức độ phức tạp được trình bày trong mỗi vụ án cũng có thể ảnh hưởng đến số tiền được chi trả.

Attorney In Fact / Người được ủy quyền

Là người được ủy quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến kinh doanh thay mặt cho người khác ( người ủy quyền) .Trên thực tế, để trở thành người được ủy quyền của một người nào đó, thì người đó được người ủy quyền ký giấy ủy quyền. Giấy tờ này chỉ định người đó là người đại diện, cho phép người được ủy quyền thực hiện các hoạt động thay mặt cho người ủy quyền. Phạm vi của giấy ủy quyền xác định quyền hạn mà người được ủy quyền sở hữu trên thực tế. Người được ủy quyền trên thực tế hoạt động theo quyền hạn của người được ủy quyền nói chung, có nghĩa là họ không bị hạn chế và có thể đại diện cho người ủy quyền trong bất cứ giao dịch nào.

At-The-Opening-Order / Lệnh giao dịch tại giá mở cửa

Chỉ thị của nhà đầu tư cho nhà môi giới hoặc công ty môi giới để mua hoặc bán các chứng khoán cụ thể trong tài khoản của họ vào thời điểm đầu tiên của phiên giao dịch. Nếu lệnh không được đặt tại giá mở cửa phiên giao dịch, nó sẽ bị hủy. Nhà đầu tư có thể đặt lệnh giao dịch tại giá mở cửa dựa trên những gì xảy ra sau khi phiên giao dịch trước kết thúc, với dự đoán rằng giá mở cửa của cổ phiếu vào phiên giao dịch sau sẽ bị ảnh hưởng. Một lệnh giao dịch tại giá mở cửa có thể không được thực hiện hoàn toàn chính xác mức giá đầu phiên giao dịch, tuy nhiên nó thường sẽ rơi vào khoảng giá đó.

At-The-Close Order / Lệnh giao dịch tại giá đóng cửa

Một lệnh xác nhận rằng giao dịch sẽ được tiến hành vào thời điểm thị trường đóng cửa, hoặc càng gần với giá đóng cửa càng tốt. Về cơ bản, đó là một lệnh thị trường không được nhập cho đến phút cuối cùng (hoặc xấp xỉ khoảng thời gian đó) của giao dịch. Loại lệnh này không nhất thiết phải đảm bảo được khớp ở giá đóng cửa nhưng thường ở mức tương đối gần đó.

Attestation / Sự chứng nhận

Hành động chứng kiến việc ký một tài liệu và sau đấy ký tiếp vào tài liệu đó để xác nhận rằng tài liệu được ký chính xác bởi các bên liên quan dựa trên nội dung trong đó. Người đóng vai trò nhân chứng cho việc ký tài liệu lý tưởng nhất là một bên thứ ba độc lập. Thông thường, người đó sẽ chứng nhận một di chúc hay giấy ủy quyền.

Attest Function / Chức năng chứng nhận

Quá trình đánh giá độc lập về tính hợp lệ của số liệu được kiểm toán bởi kế toán viên. Chức năng chứng nhận gồm tất cả các nghiên cứu được thực hiện trong một đợt kiểm toán, trong đó chứa tất cả các thử nghiệm cũng như kiểm tra dữ liệu và số liệu của công ty. Nó cũng bao gồm cả báo cáo kiểm toán hoàn thiện. Chức năng chứng nhận thường đề cập đến việc đánh giá (kiểm toán) độc lập các báo cáo tài chính của công ty. Chức năng chứng nhận là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất cứ Kế toán viên công chứng (CPA) nào. Để chức năng chứng nhận hoạt động hiệu quả, một lượng dữ liệu thích hợp cần được lấy mẫu. Mục tiêu của chức năng chứng nhận là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của công ty và cung cấp một số đảm bảo về tính xác thực của chúng.

Attained Age / Tuổi hiện thời

1) Độ tuổi mà người thụ hưởng hợp đồng bảo hiểm, chương trình hưu trí hoặc các chương trình phụ thuộc vào độ tuổi khác, có thể nhận được trợ cấp hoặc rút được tiền. Tuổi hiện thời có thể ở bất cứ độ tuổi nào khi các khoản trợ cấp được trả ra. Trong một số trường hợp, người thụ hưởng cần thực hiện một số yêu cầu khi đạt đến độ tuổi này, như thủ tục về hưu. 2) Tuổi của các cá nhân được nhận bảo hiểm tại một thời điểm cụ thể. Tuổi hiện thời có thể được sử dụng để định giá các đơn bảo hiểm được chi trả dựa trên độ tuổi của chủ hợp đồng bảo hiểm. Thông thường, giá tăng lên theo độ tuổi của người tham gia. 1) Nhiều độ tuổi khác nhau được sử dụng như tuổi hiện thời, ví dụ như tuổi trưởng thành hoặc nghỉ hưu. 2) Định giá dựa trên tuổi hiện thời là cách điều chỉnh giá theo độ tuổi. Chủ hợp đồng bảo hiểm càng lớn tuổi, họ càng phải chi trả nhiều hơn để được bảo hiểm. Loại bảo hiểm này có chi phí ban đầu thấp, nhưng khi chủ hợp đồng bảo hiểm già đi thì nó có thể trở nên đắt đỏ hơn nhiều so với giá bảo hiểm tại thời điểm phát hành khi họ ở lứa tuổi khác hoặc đắt hơn cách định giá dựa trên tỷ lệ trong cộng đồng.

Tuổi Hiện Thời (Attained Age) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Tuổi Hiện Thời (Attained Age) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55