Automatic Reinvestment Plan / Kế hoạch tái đầu tư tự động
Một chương trình đầu tư mà vốn thu được hoặc thu nhập khác từ khoản đầu tư được tự động sử dụng cho mục đích tái đầu tư. Ví dụ trong trường hợp quỹ tương hỗ, vốn thu được từ quỹ sẽ được sử dụng tự động để mua thêm cổ phiếu, thay vì chuyển cho các nhà đầu tư dưới dạng tiền mặt. Bằng cách sử dụng kế hoạch tái đầu tư tự động, một nhà đầu tư có thể dễ dàng sử dụng lợi nhuận đầu tư của mình để kiếm thêm lợi nhuận, sử dụng lợi thế của lãi kép. Sau một thời gian, giá trị tăng thêm bởi khoản tái đầu tư tự động có thể sẽ là một khoản tiền lớn.
Automatic Investment Plan - AIP / Kế hoạch đầu tư tự động - AIP
Một chương trình đầu tư cho phép các nhà đầu tư góp một khoản tiền nhỏ, ví dụ 20$ một tháng trong một khoảng thời gian liên tục. Tiền sẽ được tự động trừ khỏi tài khoản thanh toán/ tài khoản tiết kiệm hoặc tiền lương của nhà đầu tư và gửi số tiền đó vào tài khoản hưu trí hoặc quỹ tương hỗ. Đây là một trong những cách tốt nhất để tiết kiệm tiền. Bằng cách "tự trả tiền trước tiên" này, nhiều người nhận ra họ đã đầu tư nhiều hơn sau một thời gian dài. Khoản đầu tư của họ được coi như một phần của ngân sách thường xuyên. Nó cũng khiến người ta trả cho các khoản đầu tư một cách tự động, việc đó sẽ giúp họ tránh khỏi tiêu dùng hết toàn bộ thu nhập của mình.
Automatic Exercise / Tiến hành tự động
Một thủ tục được thực hiện để bảo vệ người giữ hợp đồng quyền chọn khi Công ty thanh lý hợp đồng quyền chọn (Option Clearing Corporation) sẽ tự động thực hiện hợp đồng quyền chọn "đang có lãi". Tưởng tượng nó giống như một chính sách bảo hiểm cho những người chưa điều chỉnh giao dịch vào ngày thứ Sáu thứ ba hàng tháng.
Automatic Execution / Giao dịch tự động
Một phương thức thực hiện giao dịch mà không cần viết tay. Trong kinh doanh ngoại hối, nhà đầu tư có thể giao dịch bất cứ lúc nào bất kể ngày hay đêm, thông qua một hệ thống giao dịch ngoại hối tự động. Những giao dịch tự động này cho phép các nhà kinh doanh có thể thực hiện giao dịch dựa trên những chỉ số kỹ thuật nhất định. Người cung cấp các tín hiệu ngoại hối truyền và nhận các tín hiệu cho phép loại giao dịch này diễn ra. Về cơ bản, đây là giao dịch thương mại được thực hiện mà không cần đến sự trợ giúp của người trung gian. Hình thức giao dịch này được thực hiện rất nhanh và trong hiện tại thực vì chúng được thực hiện tự động. Hệ thống giao dịch viết tay chậm chạp và tốn thời gian khiến các nhà kinh doanh không thể thực hiện giao dịch nhanh chóng như hệ thống giao dịch tự động. Lệnh dừng/ lệnh giới hạn cũng có thể được thực hiện thông qua hình thức giao dịch này. Tuy nhiên, những người kinh doanh ngoại hối nên cẩn thận khi sử dụng giao dịch tự động, bởi vì các giao dịch sẽ được xử lý ngay cho dù điều kiện cơ bản đã thay đổi.
Automated Valuation Model - AVM / Mô hình định giá tự động - AVM
Một dịch vụ sử dụng các thuật toán để định giá bất động sản. Phần lớn các mô hình định giá tự động (AVM) so sánh giá trị của những bất động sản giống nhau trong cùng một thời điểm. Nhiều cơ quan thẩm định, thậm chí cả phố Wall, cũng sử dụng mô hình này để định giá bất động sản dân cư. Mặc dù những mô hình này định giá khá nhanh và chi phí rẻ, nhưng những mô hình này không thể xét đến điều kiện của bất động sản để quyết định giá trị. Các báo cáo AVM được thực hiện bằng công nghệ và có thể lấy báo cáo chỉ trong vài giây thông qua người cho vay và đại lý. Chúng thường bao gồm cả mô hình ẩn và chỉ số bán hàng lặp lại, cả hai đều được đánh giá và phân tích để đưa ra giá ước tính. AVM thường bao gồm giá trị giám định thuế, tất cả các thông tin chưa cụ thể về bất động sản, ví dụ như lịch sử giao dịch, và phân tích về doanh thu của bất động sản tương tự
Automated Teller Machine - ATM / Máy rút tiền tự động - ATM
Một thiết bị điện tử tại ngân hàng, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch mà không cần sự trợ giúp của đại diện chi nhánh hay nhân viên giao dịch.Về cơ bản, có 2 loại máy rút tiền tự động, hay ATMs. Các máy ATM cơ bản chỉ cho phép khách hàng rút tiền mặt và nhận sao kê tài khoản. Loại hai phức tạp hơn thì chấp nhận tiền gửi, tạo điều kiện cho việc thanh toán bằng thẻ tín dụng và báo cáo thông tin tài khoản. Để truy cập những chức năng cải tiến của những máy ATM phức tạp, thông thường bạn phải là thành viên của ngân hàng vận hành máy ATM đó. Các máy ATM xuất hiện rải rác khắp các thành phố, giúp khách hàng có thể truy cập tài khoản ngân hàng dễ dàng hơn. Bất kỳ ai sở hữu thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng đều có thể truy cập thông qua máy ATM. Thông thường, việc sử dụng máy ATM được vận hành bởi chính ngân hàng phát hành thẻ sẽ được miễn phí, nhưng sử dụng máy ATM của một ngân hàng đối thủ cạnh tranh sẽ phải chịu một khoản phí nhỏ.
Automated Forex Trading / Giao dịch ngoại hối tự động
Đây là hình thức giao dịch ngoại hối thông qua phần mềm máy tính được dựa trên chuỗi các phân tích giúp nhà đầu tư quyết định xem nên mua hay bán một cặp ngoại tệ tại một thời điểm nào đó. Giao dịch ngoại hối tự động sử dụng một chương trình máy tính mà nhà giao dịch "dạy cho máy tính" cách đưa ra quyết định dựa trên những tín hiệu rút ra từ công cụ phân tích biểu đồ kỹ thuật. Các tín hiệu sẽ đưa ra quyết định mua hoặc bán khi các tín hiệu này chỉ ra những biến động cùng chiều. Trong giao dịch ngoại hối tự động, nhà giao dịch phải lập trình cho phần mềm tín hiệu nào cần theo dõi và cách phân tích các tín hiệu đó. Điều này có nghĩa là hệ thống giao dịch ngoại hối tự động sẽ không phụ thuộc vào tâm lý con người.Các hệ thống giao dịch tự động và tín hiệu luôn sẵn có để mua trên Internet. Tuy nhiên, không có gì giống như "đũa thần kỳ" trong hệ thống giao dịch này. Nếu như hệ thống này là một máy kiếm tiền hoàn hảo, rõ ràng người bán sẽ không muốn chia sẻ nó. Đó là lý do vì sao các công ty tài chính lớn cất giữ cẩn thận phần mềm giao dịch của họ trong các hộp đen được khóa kín.
Automated Customer Account Transfer Service - ACATS / Dịch Vụ Chuyển Khoản Khách Hàng Tự Động - ACATS
Một hệ thống tạo điều kiện cho việc chuyển nhượng chứng khoán từ tài khoản giao dịch sang tài khoản khác tại công ty môi giới khác nhau hoặc ngân hàng. Tổng công ty thanh toán bù trừ chứng khoán Quốc gia (NSCC) đã phát triển hệ thống ACATS, thay thế các hệ thống chuyển giao tài sản trước bằng một hệ thống hoàn toàn tự động và chuẩn hóa. Cổ phiếu, trái phiếu, tiền mặt, quỹ đầu tư ủy thác, quỹ tương hỗ, các quyền chọn và các sản phẩm đầu tư khác có thể chuyển qua hệ thống ACATS. Chỉ có thành viên NSCC hội đủ điều kiện và các ngân hàng thành viên Công ty lưu kí chứng khoán có thể sử dụng hệ thống ACATS. Đây là hệ thống xử lý chuyển khoản khách hàng tự động (ACAT).
Automated Confirmation Transaction Service - ACT / Dịch vụ xác nhận giao dịch tự động - ACT
Đây là một hệ thống tự động được thiết kế để dẫn chứng và báo cáo sự thanh toán trong các giao dịch trên thị trường Nasdaq. Tất cả thành viên của NASD đều được yêu cầu thanh gia vào ACT. ACT cung cấp sự truy cập nhanh đối với thông tin thương mại, hệ thống này làm tăng tính hiệu quả của việc hòa giải thương mại và các giao dịch tại văn phòng, cũng như cung cấp quyền truy cập trực tuyến vào tình trạng của tất cả các thực thể thương mại.
Automated Clearing House - ACH / Hãng thanh toán bù trừ tự động - ACH
Đây là một hệ thống chuyển tiền điện tử được điều hành bởi Hiệp hội thanh tra tự động quốc gia (NACHA). Hãng thanh toán này liên quan đến bảng lương, kí gửi trực tiếp, hoàn thuế, các hóa đơn tiêu dùng, thanh toán thuế và nhiều dịch vụ thanh toán khác. Sử dụng hãng thanh toán điện tử để thuận tiện trong việc chuyển tiền điện tử đã làm tăng tính hiệu quả và kịp thời của các giao dịch chính phủ cũng như giao dịch thương mại.
Autocorrelation / Hệ số tương quan
Là một sự diễn họa bằng toán học về mức độ giống nhau giữa một chuỗi thời gian nhất định và chuỗi thời gian bị trễ trong các khoảng thời gian liên tiếp. Điều đó giống như việc tính toán mối tương quan giữa hai chuỗi thời gian khác nhau, ngoại trừ chuỗi thời gian tương tự được sử dụng hai lần - một lần ở dạng ban đầu và một lần bị trễ một hoặc nhiều khoảng thời gian. Thuật ngữ này cũng có thể được gọi là ''lagged correlation" hoặc "serial correlation". Khi được tính toán, kết quả có thể nằm trong khoảng từ +1 đến -1. Tự động tương quan +1 biểu thị mối tương quan dương hoàn hảo (nghĩa là sự gia tăng được thấy trong chuỗi thời gian này sẽ dẫn đến sự gia tăng tương ứng trong chuỗi thời gian khác), trong khi giá trị -1 thể hiện mối tương quan âm hoàn hảo (nghĩa là sự gia tăng được thấy trong chuỗi thời gian này dẫn đến giảm tỷ lệ trong chuỗi thời gian khác).Giá trị này có thể hữu ích cho việc tính toán để phân tích chứng khoán. Ví dụ, nếu bạn biết một cổ phiếu trong lịch sử đạt được giá trị tương quan dương cao và chứng kiến cổ phiếu kiếm được lợi nhuận vững chắc trong nhiều ngày qua, bạn có thể hi vọng hợp lý về sự chuyển động trong vài ngày tới ( chuỗi thời gian hàng đầu) để phù hợp với những chuỗi thời gian trễ và để di chuyển lên trên.
Auto Supplier Support Program (Auto SSP) / Chương trình Hỗ trợ Nhà cung cấp Tự động (Auto SSP)
Đây là chương trình trị giá 5 tỷ được tài trợ bởi Kho Bạc Hoa Kỳ nhằm đảm bảo sự sẵn có của các bộ phận cho ngành công nghiệp ô tô của Hoa Kỳ. Do vị thế khó khăn của các nhà sản xuất ô tô của Hoa Kỳ trong năm 2008 và 2009. Chương trình Hỗ trợ Nhà cung cấp Tự động (Auto SSP) chỉ là một trong nhiều dự định để giúp ổn định cuộc khủng khoảng tài chính trong ngành công nghiệp ô tô để cho các công ty đó có thời gian tái cấu trúc hoạt động. Cả General Motors và Chrysler đều chọn tham gia chương trình này. Theo chương trình, chính phủ đã thay thế tín dụng của mình đến một số nhà cung cấp đủ điều kiện cho các khoản thu đủ điều kiện phát sinh trong sản xuất ô tô mới của các nhà sản xuất ở Hoa Kỳ . Bởi vì sự sụp đổ tài chính của các nhà sản xuất ô tô được coi là sắp xảy ra, các nhà cung cấp không muốn gia hạn tín dụng cho họ, do đó khiến việc sản xuất bị đình trệ. Đối với một khoản phí, chính phủ Hoa Kỳ đảm bảo thanh toán cho nhà cung cấp đủ điều kiện, hoặc sẽ cho phép các nhà cung cấp bán các khoản thu đủ điều kiện của họ với mức chiết khấu vừa phải.
Auto Sales / Doanh số bán ô tô
Các nhà sản xuất ô tô lớn trong nước báo cáo doanh số hàng tháng. Những con số này được Bộ Thương Mại Hoa Kỳ điều chỉnh theo mùa và có thể cung cấp cho công chúng một đến năm ngày làm việc sau khi kết thúc mỗi tháng. Bản phát hành này rất quan trọng đối với thị trường tài chính bởi vì nó là chỉ số dự báo tuyệt vời về nhu cầu của người tiêu dùng. Doanh số bán xe hơi cực kì nhạy cảm với những thay đổi trong nền kinh tế.
Auto Insurance / Bảo hiểm xe hơi
Là một chế độ bảo hiểm được mua bởi chủ sở hữu phương tiện giao thông để giảm thiểu chi phí liên quan đến tai nạn giao thông. Thay vì trả tiền túi cho các vụ tai nạn giao thông, họ sẽ trả phí bảo hiểm hàng năm cho công ty bảo hiểm xe hơi; sau đó công ty sẽ thanh toán tất cả hoặc phần lớn các chi phí liên quan đến tai nạn ô tô hoặc các hư hỏng xe khác. Phí bảo hiểm ô tô, hoặc số tiền mà các chủ hợp đồng phải trả để được bảo hiểm, khác nhau phụ thuộc vào: tuổi, giới tính, số năm kinh nghiệm lái xe , lịch sử vi phạm tai nạn và di chuyển và các yếu tố khác. Hầu hết các nước yêu cầu tất cả các chủ sở hữu xe mua một số tiền bảo hiểm ô tô tối thiểu, nhưng nhiều người mua thêm bảo hiểm để bảo vệ bản thân hơn nữa.Một hồ sơ lái xe không tốt hoặc mong muốn bảo hiểm đầy đủ hơn sẽ dẫn đến chi phí bảo hiểm cao hơn. Tuy nhiên, bạn có thể giảm chi phí bảo hiểm của mình bằng cách đồng ý chấp nhận rủi ro nhiều hơn, điều đó có nghĩa là tăng mức miễn giảm bồi thường của bạn.
Auto Industry ETF / Chứng chỉ ETF ngành công nghiệp ô tô
Quỹ giao dịch ngoại hối (ETF) đầu tư cụ thể vào ngành công nghiệp ô tô. Chứng chỉ ETF ngành công nghiệp ô tô theo dõi một chỉ số chuẩn bao gồm các nhà sản xuất ô tô và các nhà cung cấp phụ trợ cho ngành. Do một số lượng hạn chế các nhà sản xuất ô tô trong một quốc gia, một chứng chỉ ETF ngành công nghiệp ô tô có thể sẽ đầu tư vào cổ phiếu của các nhà sản xuất trong nước và quốc tế, tùy thuộc vào nhiệm vụ và mục tiêu đầu tư. Bằng cách sở hữu một ETF, bạn có được sự đa dạng hóa của một quỹ đầu tư theo chỉ số cũng như khả năng bán khống, mua ký quỹ và mua chỉ số với một cổ phiếu. Một ưu điểm khác là tỷ lệ chi phí cho hầu hết các ETFs thấp hơn quỹ tương hỗ trung bình. Khi mua hoặc bán các ETFs, bạn sẽ phải trả một khoản hoa hồng tương đương cho người môi giới mà bạn phải trả cho bất kỳ giao dịch thông thường nào.
Authorized Stock / Cổ phiếu được phép phát hành
Là số lượng cổ phiếu tối đa mà một công ty được phép phát hành hợp pháp, đã quy định trong điều lệ của công ty đó. Con số này thường được trình bày trên tài khoản vốn của bảng cân đối kế toán. Thuật ngữ này cũng được gọi là "authorized shares" hoặc "authorized capital stock." Con số này có thể thay đổi chỉ bằng các cuộc biểu quyết của tất cả cổ đông. Ban giám đốc thường giữ lại số cổ phiếu được phép phát hành cao hơn số cổ phiếu thực tế đã phát hành. Điều đó cho phép công ty có thể bán nhiều cổ phiếu hơn nếu cần huy động thêm vốn.
Authorized Share Capital / Vốn cổ phần được phép phát hành
Là số lượng đơn vị cổ phiếu mà công ty giao dịch đại chúng có thể phát hành như đã nêu trong điều lệ thành lập doanh nghiệp, hoặc theo sự thỏa thuận của cổ đông biểu quyết. Vốn cổ phần được phép phát hành thường không được sử dụng toàn bộ bởi ban giám đốc để giữ chỗ cho việc phát hành thêm cổ phiếu trong tương lai trong trường hợp công ty cần tăng vốn nhanh chóng. Một lý do khác là giữ cổ phiếu trong quỹ công ty để duy trì quyền kiểm soát công ty.Thuật ngữ này còn được gọi là "authorized stock," "authorized shares" hoặc "authorized capital stock." Sàn giao dịch chứng khoán có thể yêu cầu công ty phải có số lượng vốn cổ phần được phép phát hành tối thiểu theo yêu cầu được niêm yết trên sàn giao dịch. Ví dụ, Sàn giao dịch chứng khoán London yêu cầu rằng công ty trách nhiệm hữu hạn đại chúng phải có ít nhất 50,000 Bảng Anh vốn cổ phần được phép phát hành để niêm yết. Vốn cổ phần được phép phát hành có thể nhiều hơn số cổ phiếu có sẵn để giao dịch. Các cổ phiếu đã được phát hành ra công chúng và nhân viên của công ty được gọi là " Cổ phiếu đang lưu hành".
Vốn Cổ Phần Được Phép Phát Hành (Authorized Share Capital) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Vốn Cổ Phần Được Phép Phát Hành (Authorized Share Capital) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
At Par / Ngang giá
At Par là một thuật ngữ nói về loại trái phiếu, cố phiếu ưu đãi và các nghĩa vụ nợ khác đang được giao dịch theo mệnh giá của nó. Thuật ngữ "ngang giá" được sử dụng phổ biến nhất đối với các loại trái phiếu. Một trái phiếu khi giao dịch ngang giá sẽ có lợi tức bằng đúng phiếu lãi của nó và các nhà đầu tư sẽ kỳ vọng lợi nhuận thu về bằng với phiếu lãi đó nhằm hạn chế rủi ro khi cho người phát hành trái phiếu vay tiền. Những trái phiếu này được niêm yết ở mức 100 khi giao dịch ngang giá. Do sự thay đổi liên tục của lãi suất, các công cụ tài chính hầu như sẽ không bao giờ giao dịch hoàn toàn theo đúng mệnh giá. Một trái phiếu có thể sẽ không giao dịch ngang giá khi lãi suất cao hoặc thấp hơn phiếu lãi của nó. Ví dụ, nếu một công ty phát hành một trái phiếu có phiếu lãi là 5% và lãi suất đang tăng lên là 10%, các nhà đầu tư sẽ trả giá thấp hơn mệnh giá để bù đắp cho phần chênh lệch tỷ lệ lãi suất. Theo cách tương tự, nếu lãi suất giảm, các nhà đầu tư sẽ sẵn sàng chấp nhận trả giá cao hơn mệnh giá để mua được trái phiếu.
Authorized Participant / Thành viên lập quỹ
Các thực thể được lựa chọn bởi nhà tài trợ của quỹ ETF để đảm nhận trách nhiệm có được các tài sản cơ bản cần thiết để tạo lập quỹ ETF. Thành viên lập quỹ thường là các tổ chức lớn, như các nhà tạo lập thị trường hoặc các chuyên gia. Thành viên lập quỹ đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng đơn vị sáng tạo của quỹ ETF (khối lượng lớn cổ phiếu cơ bản của quỹ ETF hoặc các tài sản khác). Sau khi có được tất cả các cổ phiếu cơ bản sẽ hình thành quỹ ETF, thành viên lập quỹ thường sẽ cần phải chuyển cổ phiếu sang một ngân hàng giám sát.
Authorized Investment / Đầu tư được cấp phép
Đầu tư được cấp phép được quy định bởi luật tiểu bang hoặc bởi các công cụ ủy thác, thiết kế nhằm giới hạn các loại cũng như giá trị khoản đầu tư được cấp phép trong một ủy thác. Trong nhiều trường hợp, danh sách đầu tư được cấp phép ngăn ngừa việc đầu tư quá năng động hoặc đầu cơ tích trữ, và đảm bảo rằng việc ủy thác được quản lý một cách thận trọng. Trách nhiệm của người được ủy quyền là phải tuân thủ danh sách các khoản đầu tư được cấp phép cho các tài khoản ủy quyền có liên quan. Trong khi nhiều tiểu bang đã bãi bỏ "danh sách pháp lý" các khoản đầu tư được phép trong ủy quyền, vẫn tồn tại những quy tắc chung chi phối các lựa chọn đầu tư và việc quản lý tài sản ủy thác. Các quy tắc này được xây dựng bởi cả hai tiểu ban, hoặc bởi Cơ quan quản lý tài chính công nghiệp (FINRA) và Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ (SEC), và thường được xét xử tại toàn án thay thế hoặc tòa án quản chế.






