Accounting Cycle / Chu Kỳ Kế Toán
Accounting Cycle là trình tự các bước trong việc chuẩn bị các báo cáo tài chính cho một khoảng thời gian nhất định. Đây là quá trình tập hợp ghi chép và xử lý các sự kiện kế toán của một công ty. Hàng loạt các bước sẽ được bắt đầu khi xuất hiện một giao dịch và kết thúc khi nó được vào trong báo cáo tài chính. Chín bước của chu kỳ kế toán là: 1. Thu thập và phân tích dữ liệu từ các giao dịch và các sự kiện. 2. Đưa giao dịch vào nhật ký chung. 3. Đưa các bút toán vào sổ cái chung. 4. Chuẩn bị một bảng cân đối kế toán thử chưa điều chỉnh. 5. Điều chỉnh và định khoản - mục thích hợp. 6. Chuẩn bị một bảng cân đối thử kế toán có điều chỉnh. 7. Đưa các tài khoản vào báo cáo tài chính. 8. Khoá sổ. 9. Chuẩn bị một bảng cân đối kế toán thử sau khóa sổ để kiểm tra tài khoản. Chu kỳ kế toán là một tập hợp quy tắc có phương pháp để đảm bảo tính chính xác và sự phù hợp của các báo cáo tài chính. Hệ thống kế toán trên máy vi tính đã giúp giảm đáng kể các lỗi toán học trong quá trình kế toán, nhưng quá trình thống nhất của chu kỳ kế toán cũng giúp làm giảm những sai lầm.
Đây là quá trình tập hợp ghi chép và xử lý các sự kiện kế toán của một công ty. Hàng loạt các bước sẽ được bắt đầu khi xuất hiện một giao dịch và kết thúc khi nó được vào trong báo cáo tài chính. Chín bước của chu kỳ kế toán là: 1. Thu thập và phân tích dữ liệu từ các giao dịch và các sự kiện. 2. Đưa giao dịch vào nhật ký chung. 3. Đưa các bút toán vào sổ cái chung. 4. Chuẩn bị một bảng cân đối kế toán thử chưa điều chỉnh. 5. Điều chỉnh và định khoản - mục thích hợp. 6. Chuẩn bị một bảng cân đối thử kế toán có điều chỉnh. 7. Đưa các tài khoản vào báo cáo tài chính. 8. Khoá sổ. 9. Chuẩn bị một bảng cân đối kế toán thử sau khóa sổ để kiểm tra tài khoản. Chu kỳ kế toán là một tập hợp quy tắc có phương pháp để đảm bảo tính chính xác và sự phù hợp của các báo cáo tài chính. Hệ thống kế toán trên máy vi tính đã giúp giảm đáng kể các lỗi toán học trong quá trình kế toán, nhưng quá trình thống nhất của chu kỳ kế toán cũng giúp làm giảm những sai lầm.
Chu Kỳ Kế Toán (Accounting Cycle) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Chu Kỳ Kế Toán (Accounting Cycle) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Accounting Concepts / Nguyên Tắc Kế Toán
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN là các giả định cơ sở cho việc chuẩn bị báo cáo tài chính, tức là, các giả định cơ bản về việc hoạt động liên tục của thực thể kinh doanh,hay nguyên tắc giá phí, nguyên tắc thận trọng...
Accounting / Kế Toán
Accounting là kế toán - một chức năng của doanh nghiệp, thường nằm trong bộ phận chức năng là Phòng hay Ban Kế toán. Các cơ quan hành chính và chính phủ cũng có, nhưng trong phạm vi tra cứu này, chúng ta chỉ đề cập tới chức năng kế toán ở doanh nghiệp. Kế toán được chia thành hai mảng quan trọng nhất là Kế toán Tài chính và Kế toán Quản trị (trước kia còn gọi là Kế toán Giá thành, mặc dù khái niệm này hẹp). Mặc dù cùng có tên là Kế toán nhưng chúng đóng vai trò hoàn toàn khác nhau. Thông thường nhận thức chung của xã hội về kế toán là ám chỉ Kế toán Tài chính. Nhiệm vụ chính của Kế toán tài chính là lưu giữ chứng từ, kiểm tra đối chiếu, ghi chép khoản mục và các bút toán đối với giao dịch liên quan tới tài chính doanh nghiệp, thực hiện các chức năng báo cáo. Các hành vi của kế toán tài chính thường được quản chế rất chặt chẽ bởi cả doanh nghiệp lẫn cơ quan hành pháp liên đới, ở Việt Nam là Bộ Tài chính. Đối với các công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam, các hành vi nghiệp vụ kế toán còn được Ủy ban chứng khoán và Trung tâm Giao dịch chứng khoán giám sát chặt chẽ. Các báo cáo kế toán quan trọng nhất bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền mặt Ngoài ra tùy theo Qui chế quản lý tài chính riêng biệt của từng công ty, Kế toán tài chính có thể còn cần chuẩn bị các loại báo cáo riêng: Báo cáo tình hình góp vốn cổ đông và thay đổi cổ đông; Báo cáo sử dụng tiền mặt; Báo cáo sử dụng nguồn quỹ; Báo cáo về tình hình đầu tư tài sản ngắn hạn và dài hạn; Báo cáo về tình hình sử dụng tài sản cố định; Báo cáo về tiến độ đầu tư các hạng mục xây dựng cơ bản lớn, v.v.. Người phụ trách Kế toán Tài chính thường giữ chức danh Kế toán trưởng. Kế toán Quản trị thực hiện một chức năng khác: Phân tích thông tin tài chính, sử dụng ý kiến chuyên gia để phục vụ Ban lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định quản lý cao nhất. Một ví dụ là quyết định có nên tiếp tục sản xuất một mặt hàng chủ lực sau thời gian tập hợp các thông số thị trường và đo được hiệu quả của mặt hàng đó. Kế toán Quản trị cũng thường có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông số và ý kiến đối với đầu tư chiến lược. Người phụ trách Kế toán Quản trị cao nhất thường giữ chức danh Giám đốc tài chính. Kế toán nói chung có vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy quản lý doanh nghiệp vì các báo cáo dù là kế toán tài chính hay quản trị đều đưa ra các thông tin quan trọng, phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh, và rất nhạy cảm đối với lãnh đạo, nhân viên và cổ đông. Các báo cáo được lập theo chuẩn mực chung rất dễ quan sát và tìm hiểu thông tin. Các số liệu có thể so sánh các doanh nghiệp với nhau, với thị trường và với quốc tế, chỉ cần điều chỉnh một số điểm nhất định. Chính vì thế, kế toán còn được xem là "ngôn ngữ của kinh doanh". Kế toán còn là một môn học trong chương trình giảng dạy kinh tế và kinh doanh của các trường đại học-cao đẳng. Trong các trường học, bộ môn kế toán thường được chia thành nguyên lý kế toán và nghiệp vụ sâu về kế toán. Học sinh thường phàn nàn đây là môn học khô khan, tuy nhiên thực tế đây lại là môn học rất hữu ích và thú vị. Cảm giác khô khan chủ yếu là do cách dạy và cách học.
Theo nghĩa rộng, chuẩn bị và liên lạc với người sử dụng những thông tin tài chính và kinh tế. Kế toán bao gồm đo lường, thường bằng đơn vị tiền tệ, những giao dịch và các vấn đề khác trong phạm vi các đối tượng kế toán. Thông tin kế toán được dùng cho mục đích kiểm soát tài chính và ra quyết định.
Kế Toán (Accounting) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Accountant's Opinion / Quan Điểm Của Kế Toán
là một tuyên bố ký kết liên quan đến tình hình tài chính của một thực thể kinh doanh từ một kế toán công cộng độc lập sau khi đã kiểm tra bản ghi các thực thể và các tài khoản.
Account Supervisor / Người Giám Sát Tài Khoản
Account Supervisor là một cá nhân giám sát việc xử lý các tài khoản khách hàng doanh nghiệp và giám sát một số nhân viên chăm sóc khách hàng nói chung. Đây là một vị trí quản lý cấp trung yêu cầu người đảm nhiệm phải có một số năm kinh nghiệm ở các vị trí liên quan. Vị trí công việc này phổ biến tại các doanh nghiệp quảng cáo và các doanh nghiệp quan hệ truyên thông. Nhiệm vụ chính của một người giám sát nghiệp vụ là đảm bảo rằng dịch vụ chất lượng đảm bảo đang được cung cấp cho tài khoản khách hàng thông qua những nhân viên chăm sóc khách hàng và giám sát cả việc tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Quản lý dự án, tầm nhìn chiến lược và những hiểu biết chuyên sau trong lĩnh vực liên quan la những yêu cầu cần thiết cho vị trí này. Trách nhiệm chính của một người giám sát tài khoản là đảm bảo rằng tài khoản khách hàng đang nhận được dịch vụ chất lượng cao thông qua các tài khoản mà các nhân viên cấp dưới đang quản lý và tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Khả năng quản lý dự án, có tầm nhìn chiến lược và kiến thức ngành là các yêu cầu cần thiết cho vị trí này.
Là một cá nhân giám sát việc xử lý các tài khoản khách hàng của công ty và thường giám sát một số tài khoản của giám đốc điều hành. Đó là một vị trí quản lý cấp trung đòi hỏi một số năm kinh nghiệm làm việc có liên quan. Chức vụ này thường được thấy ở các doanh nghiệp quảng cáo và quan hệ truyền thông. Trách nhiệm chính của một người giám sát tài khoản là đảm bảo rằng tài khoản khách hàng đang nhận được dịch vụ chất lượng cao thông qua các tài khoản mà các nhân viên cấp dưới đang quản lý và tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Khả năng quản lý dự án, có tầm nhìn chiến lược và kiến thức ngành là các yêu cầu cần thiết cho vị trí này.
Account Statement / Báo Cáo Số Dư
Báo cáo số dư là bản tóm tắt tất cả các hoạt động giao dịch diễn ra trong một giai đoạn kế toán, thường là hàng tháng, nhưng đôi khi là hàng quý, hay hàng năm. 1. Trong lĩnh vực ngân hàng: Bản liệt kê số tiền gửi, số tiền rút, tiền trả bằng séc, lãi thu được và phí dịch vụ của một tài khoản được gọi là bản báo cáo của ngân hàng. Nó được ra hàng tháng theo quy định của cục Dự trữ Liên bang, nhằm giúp khách hàng xem lại các bản ghi tài chính của mình và sửa lỗi (nếu có). Báo cáo số dư cho khách hàng có thể được chuyển qua thư, hoặc email (nếu khách hàng yêu cầu). 2. Trong chứng khoán: bản tổng hợp tất cả những giao dịch và vị thế giao dịch (mua và bán) giữa nhà môi giới và một khách hàng. Báo cáo của các nhà môi giới có thể ra hàng tháng hay hàng quý, tùy thuộc vào mức độ hoạt động của tài khoản.
Account Reconciliation / Đối Chiếu Tài Khoản
Account Reconciliation là đối chiếu tài khoản, có nghĩa là quá trình xem lại và điều chỉnh số dư trong sổ ghi sec cá nhân để khớp với báo cáo của ngân hàng. Số dư trong số ghi séc cá nhân của bạn, cộng séc chưa thanh toán, trừ đi phí ngân hàng, cộng với lãi suất (nếu có) cần khớp với số dư trong báo cáo của ngân hàng.
Account Payable Turnover Ratio / Chỉ Số Vòng Quay Các Khoản Phải Trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Công thức tính chỉ số vòng quay các khoản phải trả như sau: trong đó Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước. Ngược lại, nếu Chỉ số Vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước. Nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng.
Account Distribution / Phân Phối Tài Khoản
PHÂN PHỐI TÀI KHOẢN là quá trình ghi nợ và có các khoản đã xác định vào tài khoản chính xác.
Phân Phối Tài Khoản (Account Distribution) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Phân Phối Tài Khoản (Account Distribution) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.
Account Balance / Số Dư Tài Khoản
Nghiệp vụ kế toán lấy tài sản có trừ tài sản nợ thực hiện vào cuối mỗi kỳ báo cáo kế toán. Thuật ngữ được áp dụng với rất nhiều mối quan hệ trong kế toán, như với ngân hàng, các công ty thẻ tín dụng, các công ty môi giới và các cửa hàng, cũng như sự phân loại các giao dịch trong kế toán. Cùng một nghiệp vụ kế toán có thể là số dư tài sản có hoặc số dư tài sản nợ tùy thuộc bạn thuộc phía nào của giao dịch.
Số Dư Tài Khoản (Account Balance) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Số Dư Tài Khoản (Account Balance) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.
Account Aging / Tuổi Của Tài Khoản
Account Aging là tuổi của tài khoản thường dùng để chỉ các phương pháp theo dõi các tài khoản quá hạn các khoản phải thu dựa vào ngày, tháng, những chi phí đã phát sinh. Tuổi tài khoản cũng có thể được sử dụng trong tài khoản phải trả, đến một mức độ ít hơn, để theo dõi lịch sử thanh toán cho nhà cung cấp.
Account / Tài Khoản
1.Một ghi chép giao dịch giữa hai bên giao dịch có thể là hai bộ phận của một doanh nghiệp và là yếu tố cơ bản trong tất cả các hệ thống giao dịch kinh doanh. 2.Các giai đoạn, thường là hai tuần, theo đó năm kinh doanh của SỞ CHỨNG KHOÁN LONDON được chia ra và qua các giai đoạn này, việc thanh toán các giao dịch trừ giao dịch chứng khoán viền vàng được tiến hành.
Mối quan hệ hợp đồng giữa hai bên liên quan với việc trao đổi tiền vào một ngày hẹn sau đó, như giữa bên mua và bên bán, hay một thỏa ước bởi một bên giữ tiền theo sự giao phó của bên kia. Tài khoản cũng là bản ghi chép các giao dịch được cập nhật liên tục, tính ra số dư hiện thời, hay số dư có sẵn. Thí dụ như tài khoản chi tiêu, tài khoản séc, hay tài khoản ủy thác. Xem AVAILABLE BALANCE. 1. Kế toán: Bút toán ghi sổ trong sổ cái kế toán. Thí dụ như các khoản phải thu, lãi tích lũy, dự phòng nợ khó đòi. 2. Ngân hàng: (1) Sổ ghi chép các khoản tiền gửi dưới một cái tên cụ thể hay số hiệu tài khoản, như tài khoản séc, cũng được gọi là tài khoản theo yêu cầu, là tài khoản không có lãi nhưng cho phép chủ tài khoản rút tiền bằng các viết séc, một tài khoản lệnh chi trả khả nhượng (tức thì), là tài khoản giống như tài khoản séc trả có lãi; tài khoản sổ tiết kiệm, là tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn; tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, trả lãi dựa theo số tiền gửi cho các kỳ hạn cụ thể (từ bảy ngày đến bảy năm hay hơn), và có thể là đối tượng chịu phí phạt rút tiền sớm nếu rút tiền trước ngày đáo hạn. Xem ALL SAVERS CERTIFICATE, AUTOMATIC TRANSFER SERVICE (ATS), DRAFT, MONEY MARKET DEPOSIT ACCOUNT, SMALL SAVER CERTIFICATE, STATEMENT SAVINGS ACCOUNT, SUPER NOW ACCOUNT, TRUST ACCOUNT. (2) Sổ ghi chép giao dịch của một thẻ tín dụng hay mức tín dụng vốn gia đình, hay tài trợ cho các khoản phải thu thương mại. Xem ACCOUNTS REVEIVABLE FINANCING, CREDIT CARD. 3. Chứng khoán: Thỏa thuận theo hợp đồng, theo đó chứng khoán, cổ phiểu quỹ hỗ tương, hợp đồng giao dịch sau và quyền chọn...được mua và bán tài sản; tài khoản môi giới.
Accommodation Endorsement / Xác Nhận Nơi Ở
Accommodation Endorsement là: a) sự bảo lãnh được đưa ra bởi một thực thể pháp lý cho phép một người cho vay đồng ý cấp một khoản vay tới một thực thể pháp lý khác,(gần như là giấy tờ thế chấp chứng minh quyền sở hữu của một ngôi nhà). b) một thực tế ngân hàng nơi mà một ngân hàng đồng ý xác nhận ký hậu chấp nhận của ngân hàng khác, với một lệ phí, hội đủ điều kiện mua trong thị trường chấp nhận.
Accommodative Monetary Policy / Chính Sách Tiền Tệ Thích Ứng
Khi một ngân hàng trung ương (như Cục Dự trữ Liên bang Mỹ) cố gắng mở rộng tổng nguồn cung tiền để thúc đẩy nền kinh tế khi tăng trưởng chững lại (được đo bằng GDP). Điều này được thực hiện để khuyến khích người tiêu dùng và các doanh nghiệp chi tiêu nhiều hơn bằng cách làm cho việc vay tiền trở nên rẻ hơn thông qua việc giảm lãi suất. Hơn nữa, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cũng có quyền mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở để đưa vốn vào một nền kinh tế suy yếu. Còn được gọi là "chính sách tài khoá dễ dàng". Cục Dự trữ Liên bang đã thông qua một chính sách tiền tệ thích ứng trong giai đoạn cuối của thị trường con gấu bắt đầu vào cuối năm 2000. Khi nền kinh tế cuối cùng đã cho thấy dấu hiệu của sự phục hồi, Cục dự trữ liên bang Mỹ nới lỏng bằng các biện pháp thích ứng, cuối cùng tiến đến một chính sách thắt chặt tiền tệ năm 2003.
Khi một ngân hàng trung ương (như Cục Dự trữ Liên bang Mỹ) cố gắng mở rộng tổng nguồn cung tiền để thúc đẩy nền kinh tế khi tăng trưởng chững lại (được đo bằng GDP). Điều này được thực hiện để khuyến khích người tiêu dùng và các doanh nghiệp chi tiêu nhiều hơn bằng cách làm cho việc vay tiền trở nên rẻ hơn thông qua việc giảm lãi suất. Hơn nữa, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cũng có quyền mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở để đưa vốn vào một nền kinh tế suy yếu. Còn được gọi là "chính sách tài khoá dễ dàng". Cục Dự trữ Liên bang đã thông qua một chính sách tiền tệ thích ứng trong giai đoạn cuối của thị trường con gấu bắt đầu vào cuối năm 2000. Khi nền kinh tế cuối cùng đã cho thấy dấu hiệu của sự phục hồi, Cục dự trữ liên bang Mỹ nới lỏng bằng các biện pháp thích ứng, cuối cùng tiến đến một chính sách thắt chặt tiền tệ năm 2003.
Accommodation Transactions / Các Giao Dịch Điều Tiết
Trong CÁN CÂN THANH TOÁN, một loại giao dịch tư bản do CÁC CƠ QUAN TIỀN TỆ áp dụng hoặc điều hành để làm đối trọng lại tình trạng tín dụng hoặc tình trạng nợ nần nảy sinh trong các GIAO DỊCH TỰ ĐỊNH.
Access/Space Trade - Off Model / Mô Hình Đánh Đổi Không Gian Hay Mô Hình Tiếp Cận
Access/Space Trade - Off Model là một mô hình lý thuyết được sử dụng (chủ yếu) trong phân tích địa điểm dân cư ở các vùng đô thị, giải thích các hình thái vị trí do đánh đổi giữa khả năng tiếp cận của một địa điểm tới trung tâm của vùng và không gian của địa điểm đó.
Một mô hình lý thuyết được sử dụng (chủ yếu) trong phân tích địa điểm dân cư ở các vùng đô thị, giải thích các hình thái vị trí do đánh đổi giữa khả năng tiếp cận của một địa điểm tới trung tâm của vùng và không gian của địa điểm đó.
Accession Rate / Tỷ Lệ Gia Tăng Lao Động
Accession Rate là số lượng những người thuê mới mỗi tháng tính theo tỷ lệ phần trăm tổng số việc làm do Bộ lao động Mỹ thống kê.
Accepting House / Ngân Hàng Nhận Trả
Một trong số các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI có trụ sở tại London, với mục đích thu tiền hoa hồng ngân hàng này nhận trả các hối phiếu, nghĩa là chấp nhận thanh toán chúng khi đáo hạn.
Accelerator Principle / Nguyên Lý Gia Tốc
Accelerator Principle là học thuyết cho rằng tổng mức đầu tư ròng phụ thuộc vào mức thay đổi dự kiến về sản lượng. Ở dạng đơn giản, nó có thể được diễn đạt như sau: It = a∆ Yt-1 + b Trong đó, a là hệ số gia tốc, ∆ là mức thay đổi, và ∆Yt-1 là mức thay đổi sản lượng trong năm trước. ∆Yt-1 do đó trở thành một sự thay thế cho mức thay đổi kỳ vọng về sản lượng, và b là đầu tư thay thế. Học thuyết giả định rằng các công ty cố gắng duy trì một tỷ lệ cố định giữa dung lượng tư bản mong muốn và sản lượng dự kiến. Ở dạng đơn giản, không có vai trò nào đối với tỷ lệ lãi suất, vì vậy nó là quan điểm cực đoan của Keynes về các nhân tố quyết định đầu tư. Ở dạng phức tạp hơn, tỷ số a bị ảnh hưởng bởi chi phí sử dụng vốn trong khi mức linh hoạt cao hơn được đưa vào những phiên bản đã có. Nguyên lý này đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích chu kỳ kinh doanh, ví dụ thông qua các tác động qua lại giữa gia tốc - số nhân và trong học thuyết tăng trưởng kinh tế.
Accelerator Coefficient / Hệ Số Gia Tốc
Một bội số theo đó đầu tư mới sẽ tăng lên khi có sự thay đổi về sản lượng.





