America Federation Of Labour - ALF / Liên Đoàn Lao Động Mỹ
America Federation Of Labour (ALF) được thành lập trong thời kỳ từ năm 1881 đến 1886, liên đoàn này tập trung các công đoàn lớn ở Mỹ lại với nhau.
America Selling Price / Giá Bán Kiểu Mỹ
Đây là một hệ thống trong đó thuế quan của Mỹ đối với một số mặt hàng nhập khẩu được tính trên cơ sở giá trị của mặt hàng thay thế trong nước so với giá trị của hàng nhập khẩu. (Xem GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE).
American Association Of Individual Investors - AAII / Hiệp Hội Các Nhà Đầu Tư Cá Nhân Mỹ
American Association Of Individual Investors - AAII: Hiệp hội các nhà đầu tư cá nhân Mỹ - một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận ra đời nhằm mục đích đào tạo các nhà đầu tư cá nhân Mỹ về cổ phiếu, trái phiếu, quỹ tương hỗ và các công cụ tài chính khác, cũng như cách quản lý tài sản đầu tư của họ một cách hiệu quả nhất. Tiến sĩ James Cloonan đã thành lập nên AAII năm 1978 với niềm tin rằng các nhà đầu tư cá nhân được trang bị kiến thức đầu tư và với một chút cống hiến hoàn toàn có thể có kết quả đầu tư vượt xa mức bình quân phổ biến trên thị trường. Sau gần 30 năm tồn tại, số thành viên hiện nay của AAII đã lên tới con số150.000. Củng cố thêm quan điểm của tiến sĩ Cloogan, AAII's Shadow Stock và Mutual Fund Portfolios (các danh mục đầu tư thực tế dùng để đào tạo cho các hội viên về đầu tư) đã có chỉ số rủi ro thấp hơn và lợi nhuận cao hơn cả S&P 500 trong 10 năm qua. Đặt trụ sở tại Chicago, AAII tổ chức các buổi hội thảo, các chương trình đào tạo, cung cấp các ấn phẩm xuất bản, phần mềm và video, cùng nhiều dịch vụ và sản phẩm khác cho các hội viên của mình. Địa chỉ website của AAII là www.aaii.org, trên đó cũng có một số lượng thông tin khá phong phú về đầu tư và tài chính cá nhân. Tương tự với AAII, ở Việt Nam có Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam - VAFI thành lập ngày 05/11/2003, cũng là một tổ chức phi lợi nhuận nhằm mục đích đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư Việt Nam, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, đào tạo tư vấn, hướng dẫn đầu tư...
American Bankers Association - Aba / Hiệp Hội Ngân Hàng Hoa Kỳ
American Bankers Association (ABA) - Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ. Đây là Hiệp hội mậu dịch quốc gia của các ngân hàng thương mại thương mại ở Hoa Kỳ, được thành lập năm 1875. Phần lớn trong số l4.000 ngân hàng Hoa Kỳ là hội viên của hiệp hội, là tổ chức bảo trợ cho các hội nghị và hội thảo chuyên đề và khuyến khích phát triển khả năng chuyên môn trong hoạt động ngân hàng thông qua các trường ngân hàng ABA và một chi nhánh giáo dục của ABA đó là Học Viện Ngân HàngHoa Kỳ (American Institute of Banking). Trên thực tế, ABA cũng đại diện cho ngành ngân hàng trước quốc hội và các cơ quan thành lập liên bang.
American Depositary Receipt - ADR / Biên Nhận Ký Thác Tại Hoa Kỳ
American Depositary Receipt - Biên nhận ký thác tại Hoa Kỳ (ADR). Đây là khái niệm chỉ sự biên nhận cho các cổ phần của công ty nước nước ngoài, các cổ phần này được ngân hàng Hoa Kỳ giữ trong hầm an toàn và cho phép cổ đông có quyền nhận cổ tức và tư bản kiếm được. Theo đó, thay vì phải mua cổ phần của công ty nước ngoài ở các thị trường nước ngoài, người dân có thể mua các cổ phần này ngay tại Hoa Kỳ dưới hình thức ADR. ADR có cả hàng trăm loại cổ phần của nhiều quốc gia khác nhau. ADR được tính bằng dollar và được mua bán trên thị trường chứng khoán và thị trường tự do (Over-the-Counter) theo cùng cách như chứng khoán phát hành tại Hoa Kỳ.
American Depositary Receipt - Biên nhận ký thác tại Hoa Kỳ (ADR). Đây là khái niệm chỉ sự biên nhận cho các cổ phần của công ty nước nước ngoài, các cổ phần này được ngân hàng Hoa Kỳ giữ trong hầm an toàn và cho phép cổ đông có quyền nhận cổ tức và tư bản kiếm được. Theo đó, thay vì phải mua cổ phần của công ty nước ngoài ở các thị trường nước ngoài, người dân có thể mua các cổ phần này ngay tại Hoa Kỳ dưới hình thức ADR. ADR có cả hàng trăm loại cổ phần của nhiều quốc gia khác nhau. ADR được tính bằng dollar và được mua bán trên thị trường chứng khoán và thị trường tự do (Over-the-Counter) theo cùng cách như chứng khoán phát hành tại Hoa Kỳ.
American Stock Exchange / Sở Giao Dịch Chứng Khoán Mỹ (ASE Hay AMEX)
SỞ GIAO DỊCH có tổ chức lớn thứ hai ở Mỹ, tiến hành mua bán gần 1/10 tổng số cổ phiếu được mua bán ở Mỹ. Sở giao dịch là cơ sở vật chất cho các giao dịch CHỨNG KHOÁN diễn ra. Sở giao dịch chứng kháon Mỹ đã có từ lâu và bắt đầu từ khi những người môi giới gặp nhau ở ngoài phố để mua bán các cổ phần chứng khoán. Đó là nguồn gốc của một cái tên khác của nó :"Sở giao dịch lề đường". Tín hiệu bằng tay được dùng đẻ thông báo cho nhân viên giao dịch. Đến tận thế kỷ XX, Sở giao dịch chứng khoán Mỹ mới chuyển vào phòng.(Xem STOCK MARKET).
American Stock Exchange Autoamos / Hệ Thống Autoamos Tại Amex
American stock exchange autoamos - Hệ thống Autoamos tại Amex. AMEX là cụm từ viết tắt của American Stock Exchange, sử dụng hệ thống Automatic Amex Option Switch để mua bán hợp đồng options. Autoamos được dùng để mua bán hằng ngày từ các đại diện mua bán (broker) tới các chuyên viên Amex rồi chuyển ngược các báo cáo đã thực hiện được của chuyên viên (Specialist) về cho broker. Autoamos tự động thực hiện mua bán từ 4 đến 6 loại cổ phần được người mua bán nhiều nhất của Standard & Poor's 100 index option. Đồng thời Autoamos có khả năng thực hiện những lệnh mua hợp đồng từ broker lên đến 20 hợp đồng cổ phần.
American Stock Exchange Autoper / Hệ Thống Autoper Ở Amex
American Stock Exchange Autoper là hệ thống Autoper ở Amex - thuật ngữ chỉ việc Amex sử dụng hệ thống Autoper qua đường dây tự động hằng ngày từ broker đến chuyên viên tại hiện trường mua bán (floor) và gửi báo cáo của chuyên viên về lại broker sau khi đã thực hiện các lệnh mua bán của broker.
AMEX - American Stock Exchange / Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Hoa Kỳ
AMEX - American Stock Exchange AMEX là sàn giao dịch chứng khoán đặt tại 86 Trinity Place ở trung tâm Mahattan, New York, có khối lượng giao dịch lớn thứ 3 của Mỹ. AMEX tồn tại dưới hình thức một tổ chức tương hỗ, thuộc quyền sở hữu của các thành viên. AMEX có nguồn gốc xa xôi từ những hoạt động mua bán chứng khoán ngoài chợ trời của những tay môi giới ở trên lề đường Broad Street gần Exchange Place. Vì vậy AMEX còn có tên gọi khác là "The Curb", có nghĩa là "lề đường" . Vài năm trở lại đây hoạt động kinh doanh chính của AMEX đã chuyển dần từ cổ phiếu sang các hợp đồng quyền chọn (option) và ETF (Exchange - traded Funds, một dạng quĩ tương hỗ đầu tư chứng khoán), dù vậy nó vẫn tiếp tục tiến hành giao dịch các loại cổ phiếu của các công ty vừa và nhỏ. Năm 1998, AMEX đã sáp nhập với NASD, Hiệp hội quốc gia các nhà kinh doanh chứng khoán (doanh nghiệp chủ quản của NASDAQ), hình thành nên Tập đoàn thị trường Nasdaq - Amex trong đó AMEX vẫn là một phần độc lập của công ty mẹ NASD. Sau khi có bất đồng xảy ra giữa các thành viên AMEX và NASD thì AMEX đã mua lại quyền kiểm soát AMEX từ NASD vào năm 2004. Trong 3 sàn giao dịch chứng khoán của Mỹ, thì AMEX được coi là có chính sách thoáng nhất về vấn đề niêm yết công ty, khi mà hầu hết công ty của nó nhìn chung là các công ty nhỏ hơn nếu so với NASDAQ và NYSE. AMEX cũng chuyên về giao dịch các loại cổ phiếu ETFs, và chứng khoán lai. Đa phần các loại cổ phiếu ETFs được niêm yết của Mỹ được giao dịch tại AMEX, bao gồm cả SPDR và hầu hết cổ phiếu của Powershares. Trong số các công ty lớn có cổ phiếu niêm yết trên AMEX phải nhắc đến British American Tobacco, Imperial Oil Limited, Seaboard Corporation, Bio-Rad Laboratories. Một điểm đáng lưu ý là cổ phiếu của công ty Seaboard Corporation chưa bao giờ được chia nhỏ kể từ khi niêm yết công khai, mỗi cổ phiếu của công ty này hiện có giá vào khoảng $1300. Chỉ số tổng hợp AMEX, chỉ số bình quân gia quyền của tất cả các chỉ các cổ phiếu niêm yết trên sàn, đạt mức điểm đóng cửa cao kỉ lục 2069,16 điểm vào ngày 30/11/2006.
Amortization / Trả Dần
Nghe tên thuật ngữ đã có thể hình dung về cách thức trả nợ, đúng như cái tên của nó. Trong kinh doanh, trả dần là việc phân bổ một khoản ra để trả trong các khoảng thời gian khác nhau, đặc biệt là với các khoản nợ hoặc các dạng tài chính bao gồm cả lãi suất hoặc các chi phí tài chính khác. Nếu không trả lãi đủ và đúng thời hạn, số nợ còn tăng lên, trường hợp này gọi là Negative Amortization. Trả dần liên quan đến thời biểu chi trả dần.
Advance Refunding / Tái Tài Trợ Trước
Xem DEFEASANT. 1. Thanh toán tạm ứng trước thường được Chính phủ sử dụng để trì hoãn việc trả nợ của mình thay vì phải trả ngay một khoản tiền lớn. 2. Trái phiếu nhà nước thường được miễn thuế, nhưng nếu được phát hành để thanh toán tạm ứng trước, nó sẽ không được miễn thuế nữa, bởi vì trái phiếu nhà nước thường có lãi suất thấp hơn, và chính quyền có thể sử dụng thanh toán tạm ứng trước để phát hành lượng không giới hạn các khoản vay với lãi suất thấp để đầu tư với lãi suất cao hơn.
Tái Tài Trợ Trước (Advance Refunding) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Tái Tài Trợ Trước (Advance Refunding) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.
Advance On Documents / Cho Vay Cầm Chứng Từ
Hình thức cho vạy tiền dựa vào những chứng từ sở hữu hàng hóa (vận đơn, phiếu lưu kho...) làm bảo đảm.
Advance On Documents là hình thức cho vay tiền dựa vào những chứng từ sở hữu hàng hóa (vận đơn, phiếu lưu kho...) làm bảo đảm.
Advance Corporation Tax (Act) / Thuế Doanh Nghiệp Ứng Trước
Advance Corporation Tax (ACT) có nghĩa là: Thuế doanh nghiệp ứng trước. Thuật ngữ này dùng để chỉ khoản ứng trước THUẾ DOANH NGHIỆP và được ghi vào tài khoản bên nợ của doanh nghiệp đối với loại thuế này. Đó là một phương tiện để có thể thu thuế doanh nghiệp sớm hơn.
Advance Corporation Tax (ACT) có nghĩa là: Thuế doanh nghiệp ứng trước. Thuật ngữ này dùng để chỉ khoản ứng trước THUẾ DOANH NGHIỆP và được ghi vào tài khoản bên nợ của doanh nghiệp đối với loại thuế này. Đó là một phương tiện để có thể thu thuế doanh nghiệp sớm hơn.
Advance Commitment, Standby Commitment / Cam Kết Trước
Một lời hứa hay một thỏa thuận bằng văn bản để làm một việc gì đó trong tương lai. Ví dụ điển hình nhất là cam kết hợp đồng một định chế tài chính chấp nhận cho một vay một khoản tiền vào thời điểm xác định trong tương lai với những điều khoản được thỏa thuận trước như thỏa thuận tín dụng tuần hoàn. Người cho vay thường có khoản phí cam kết và có thể yêu cầu người đi vay giữ một phần của khoản vay như sự cân đối đền bù với tài khoản chi phiếu tại cơ quan cho vay. Một cam kết chắc chắn là một ràng buộc tuyệt đối với người cho vay, trong khi cam kết điều kiện bị ràng buộc chỉ khi nào một số điều kiện xác định là đúng trong tương lai như khả năng chi trả. Trong ngân hàng cho vay thế chấp. Advance commitment còn được gọi là standby commitment.
Advance Commitment, Standby Commitment là một lời hứa hay một thỏa thuận bằng văn bản để làm một việc gì đó trong tương lai. Ví dụ điển hình nhất là cam kết hợp đồng một định chế tài chính chấp nhận cho một vay một khoản tiền vào thời điểm xác định trong tương lai với những điều khoản được thỏa thuận trước như thỏa thuận tín dụng tuần hoàn. Người cho vay thường có khoản phí cam kết và có thể yêu cầu người đi vay giữ một phần của khoản vay như sự cân đối đền bù với tài khoản chi phiếu tại cơ quan cho vay. Một cam kết chắc chắn là một ràng buộc tuyệt đối với người cho vay, trong khi cam kết điều kiện bị ràng buộc chỉ khi nào một số điều kiện xác định là đúng trong tương lai như khả năng chi trả. Trong ngân hàng cho vay thế chấp. Advance commitment còn được gọi là standby commitment.
Advance / Tiền Ứng Trước
Một khoản vay hoặc dựa vào luồng tiền đã xác định hoặc dự kiến. (Xem BANK LOAN).
Một khoản vay hoặc dựa vào luồng tiền đã xác định hoặc dự kiến. (Xem BANK LOAN).
Advance là tiền trả cho các tác giả trước khi xuất bản sách. Số tiền này thường được tính vào tiền bản quyền trong tương lai.
Advalorem Tax / Thuế Theo Giá Trị
Một loại thuế dựa trên giá trị giao dịch. Đó thường là tỷ lệ phần trăm khi giá bán lẻ, sỉ, hay quá trình sản xuất, và là dạng phổ biến của THUẾ DOANH THU.
Một loại thuế dựa trên giá trị giao dịch. Đó thường là tỷ lệ phần trăm khi giá bán lẻ, sỉ, hay quá trình sản xuất, và là dạng phổ biến của THUẾ DOANH THU.
Administrative Lag / Độ Trễ Do Hành Chính
Thuật ngữ này dùng để chỉ một trong những độ trễ về thời gian ảnh hưởng đến hiệu lực của một chính sách tiền tệ. Đó là khoảng thời gian từ lúc các cơ quan có thẩm quyền nhận thấy cần có hành động đến khi tiến hành thực sự hành động đó.
Thuật ngữ này dùng để chỉ một trong những độ trễ về thời gian ảnh hưởng đến hiệu lực của một chính sách tiền tệ. Đó là khoảng thời gian từ lúc các cơ quan có thẩm quyền nhận thấy cần có hành động đến khi tiến hành thực sự hành động đó.
Amortization Schedule / Thời Biểu Chi Trả Dần
Amortization schedule - Thời biểu chi trả dần. Đây là thuật ngữ để chỉ bảng thông thường dùng trong thế chấp và tiền vay chi trả dần, cho biết số chi trả đáo hạn, số tiền đáo hạn trong mỗi kỳ chi trả dần, giảm số cân đối vốn, số năm cần để thanh toán hết số nợ. Chi trả dần trong một năm đối với tiền vay $ $1000 lãi 10%. Chi trả hằng tháng (P&l) 87,92. Đạo luật Bank Merger Act of 1960 cho các cơ quan lập pháp ngân hàng quyền chấp thuận hay không chấp thuận sát nhập ngân hàng hay sát nhập các công ty chưa thuộc ngành ngân hàng. Justice Deprartment có thể can thiệp vào nếu nó không đồng ý. Một lĩnh vực liên quan đến luật chống Trust là ý niệm quyền lực thị trường (market power) liên quan đặc biệt đến hoạt động liên doanh (JointVenture) giữa các nhóm tổ chức tài chính như hệ thống máy trả tiền tự động. Theo quan điểm phổ biến, qua kinh nghiệm phân xử các vụ kiện cáo cho rằng những người điều hành hệ thống không thể ngăn cản những ngân hàng ngoài hội viên nếu như dịch vụ cung cấp. Một thời gian biểu hoàn chỉnh cho mỗi lần chi trả các khoản vay trả dần, chỉ rõ số vốn và lãi suất trong mỗi lần trả để đảm bảo rằng khoản nợ sẽ được thanh toán hết vào cuối kỳ. Ngay từ đầu thời gian biểu, mỗi lần trả đều tập trung vào việc hoàn trả vốn. Nếu bạn biết thuật ngữ khoản vay và tổng số tiền chi trả định kỳ, một cách đơn giản để tính toán thời biểu chi trả dần là: Bắt đầu từ tháng đầu, lấy số dư nợ nhân với lãi suất định kỳ. Đây sẽ là tiền lãi để trả cho trong tháng đầu tiên. Lấy tổng só tiền phải trả trừ đi khoản trên sẽ được số tiền gốc phải trả. Để tính khoản tiền gốc và lãi phải trả tháng tới, lấy số dư nợ trừ đi tiền vốn phải trả trong tháng đầu. Lập lại các bước trên.
Amortization schedule - Thời biểu chi trả dần. Đây là thuật ngữ để chỉ bảng thông thường dùng trong thế chấp và tiền vay chi trả dần, cho biết số chi trả đáo hạn, số tiền đáo hạn trong mỗi kỳ chi trả dần, giảm số cân đối vốn, số năm cần để thanh toán hết số nợ. Chi trả dần trong một năm đối với tiền vay $ $1000 lãi 10%. Chi trả hằng tháng (P&l) 87,92. Đạo luật Bank Merger Act of 1960 cho các cơ quan lập pháp ngân hàng quyền chấp thuận hay không chấp thuận sát nhập ngân hàng hay sát nhập các công ty chưa thuộc ngành ngân hàng. Justice Deprartment có thể can thiệp vào nếu nó không đồng ý. Một lĩnh vực liên quan đến luật chống Trust là ý niệm quyền lực thị trường (market power) liên quan đặc biệt đến hoạt động liên doanh (JointVenture) giữa các nhóm tổ chức tài chính như hệ thống máy trả tiền tự động. Theo quan điểm phổ biến, qua kinh nghiệm phân xử các vụ kiện cáo cho rằng những người điều hành hệ thống không thể ngăn cản những ngân hàng ngoài hội viên nếu như dịch vụ cung cấp. Một thời gian biểu hoàn chỉnh cho mỗi lần chi trả các khoản vay trả dần, chỉ rõ số vốn và lãi suất trong mỗi lần trả để đảm bảo rằng khoản nợ sẽ được thanh toán hết vào cuối kỳ. Ngay từ đầu thời gian biểu, mỗi lần trả đều tập trung vào việc hoàn trả vốn. Nếu bạn biết thuật ngữ khoản vay và tổng số tiền chi trả định kỳ, một cách đơn giản để tính toán thời biểu chi trả dần là: Bắt đầu từ tháng đầu, lấy số dư nợ nhân với lãi suất định kỳ. Đây sẽ là tiền lãi để trả cho trong tháng đầu tiên. Lấy tổng só tiền phải trả trừ đi khoản trên sẽ được số tiền gốc phải trả. Để tính khoản tiền gốc và lãi phải trả tháng tới, lấy số dư nợ trừ đi tiền vốn phải trả trong tháng đầu. Lập lại các bước trên.
Amortization Schedule là một thời biểu đầy đủ về việc chi trả các khoản vay định kỳ, cho thấy khoản nợ gốc và lãi bao gồm trong mỗi khoản chi trả đó nhờ đó khoản vay sẽ được thanh toán hết vào cuối kỳ. Chiếm phần lớn trong mỗi khoản thanh toán định kỳ là lãi ở giai đoạn đầu của thời biểu. Còn sau đó, phần lớn trong mỗi khoản thanh toán định kỳ là tiền gốc. Nếu bạn có một khoản vay hoặc tổng khoản thanh toán định kỳ, một cách dễ dàng để tính toán một thời biểu chi trả dần được thực hiện như sau: đầu tháng, nhân số dư nợ với lãi suất định kỳ. Đây là tổng tiền lãi trong khoản thanh toán của tháng đầu tiên. Lấy tổng giá trị thanh toán trừ đi khoản vừa tính ta được khoản tiền gốc. Để tính tiền lãi và khoản tiền gốc của tháng tiếp theo, lấy số dư nợ trừ đi khoản tiền gốc còn lại sau tháng đầu tiên, sau đó lặp lại các bước như trên.
Amplitude / Biên Độ
Thuật ngữ sử dụng trong một CHU KỲ KINH DOANH để miêu tả khoảng cách giữa điểm cực đại và cực tiểu của bất kỳ chu kỳ nào.
Amplitude là sự khác biệt về giá từ điểm giữa của đáy đến điểm giữa của đỉnh chứng khoán. Biên độ là dương khi tính toán mức thoái lui tăng (khi tính từ đáy đến đỉnh) và âm khi tính mức thoái lui giảm (khi tính từ đỉnh đến đáy). Biên độ được tính toán thường xuyên trong phân tích kỹ thuật. Ví dụ: đó là lượng thoái lui trong giá và cũng là độ rộng của kênh trong thị trường giới hạn phạm vi. Phân tích mẫu biểu đồ cho thấy sau khi thoái lui, giá sẽ tiếp tục di chuyển ít nhất một khoảng cách bằng biên độ của mức thoái lui.
Administrative Expense / Chi Phí Quản Lí
Chi phí quản lí là chi phí xảy ra trong quá trình quản lí chung của doanh nghiệp. Ví dụ bao gồm lương quản lí, tiền thuê văn phòng và trang thiết bị cho đội ngũ quản lí, chi phí bảo hiểm, các dịch vụ được sử dụng cho đội ngũ quản lí, trang thiết bị mất giá. Ví dụ, trang thiết bị mất giá 1000 đôla, trong đó 60% liên quan đến bán hàng và 40% liên quan đến quản lí tính theo mét vuông hoặc tính theo lượng nhân viên, thì báo cáo thu nhập sẽ phát biểu rằng 600 đôla là chi phí bán hàng và 400 đôla là chi phí quản lí.





