Acknowledgement / Thừa Nhận
Sự thừa nhận tính chân thực của bản báo cáo hay mức độ giá trị của một tài liệu. Xem ATTEST. 1. Ngân hàng. Bản thông báo bởi ngân hàng thanh toán thể hiện một khoản mục yêu cầu thanh toán đã được chi trả, hoặc khoản mục đó không thể thanh toán. Xem WIRE FATE ITEM. 2. Chứng khoán. Sự xác minh bởi nhân viên có thẩm quyền, rằng chữ ký của khách hàng là đúng, được yêu cầu khi chuyển các tài sản cho người môi giới hay người được ủy thác khác.
Accured Interest / Tiền Lãi Dồn Tích
Tiền lãi được hưởng nhưng chưa được trả trên trái phiếu, hối phiếu hoặc tiền gửi định kỳ. Tiền lãi từ các khoản ký gởi có thể được cộng vào số dư tài khoản hay thanh toán bởi chi phiếu. Trái phiếu lãi suất sáu tháng, nhưng tiền lãi phát sinh (tích lũy) hàng tháng. Xem UNEARNED DISCOUNT, UNEARNED INTEREST.
Accural Rate / Lãi Suất Tích Lũy
Lãi suất được công bố hàng năm để tính tiền lãi. Trong thế chấp lãi suất điều chỉnh, lãi suất tích lũy được xác định từ một chỉ số thị trường độc lập, cộng với một lãi suất biên, được cố định theo khoản vay gốc. Lãi suất tích lũy còn được gọi là lãi suất phiếu nợ, lãi suất định lỳ hay lãi suất hợp đồng. Xem ADJUSTABLE RATE MORTGAGE.
Accural Bond / Trái Phiếu Tích Lũy
Trái phiếu thế chấp Ký quỹ lãi suất trả chậm, dài hạn (CMO), cũng được gọi là trái phiếu Z (Z-bond), không được trả lãi cho tới khi tất cả trái phiếu trước đó đã được thu hồi. Trái phiếu này tương tự như trái phiếu lãi suất zero, trừ việc nó có lãi suất tiền mặt và trả cả vốn lẫn lãi. Xem COLLATERIZED MORTGAGE OBLIGATION (CMO) BOND, STRIP, STRIPPED MORTGAGE BACKED SECURITIES, ZERO-COUPON BOND.
Accretion Of Discount / Sự Dồn Tích Các Khoản Chiết Khấu
Quy trình kế toán nhằm điểu chỉnh trị số ghi sổ của trái phiếu được mua với giá chiết khấu (khoản chiết khấu phát hành đầu tiên) so với mệnh giá khi đến hạn. Sự dồn tích thực ra là khoản thanh toán lãi không bằng tiền mặt, phản ánh khoản lãi nhận được khi sở hữu trái phiếu.
Accural Basic / Cơ Sở Số Phát Sinh
Hệ thống kế toán trong đó doanh thu và chi phí được thừa nhận trong kỳ phát sinh, không xét đến thời điểm thực tế phát sinh tiền mặt của các khoản doanh thu hay của khoản chi phí này. Kế toán theo số phát sinh là cơ sở kế toán duy nhất được thừa nhận bởi Nguyên tăc Kế toán Chấp nhận chung, và được các công ty cổ phần và hầu hết các công ty tư nhân sử dụng. Xem CASH BASIC, GENERALLY ACCEPTED ACCOUNTING PRICIPLES.
Account Uncollectible / Các Khoản Không Thể Thu
Các món nợ khó đòi đã bị xóa sổ hay có khả năng bị xóa sổ, như các khoản lỗ. Người cho vay báo cáo tình trạng của các khoản vay gồm vốn gốc và lãi chưa trả trong các báo cáo, theo yêu cầu hàng quý cho các cơ quan điều tiết thuộc lĩnh vực ngân hàng. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS, CALL REPORT, CHARGE - OFF, LOAN LOSS RESERVES.
Account Statement / Báo Cáo Tài Khoản
Là bản tóm tắt các hoạt động giao dịch xảy ra trong một kỳ kế toán, thường là hàng tháng, nhưng đôi khi là hàng qúy, hay hàng năm. 1. Ngân hàng: Bản liệt kê các khoản tiền gửi, rút tiền, séc đã trả, lãi được hưởng, các khoản phí dịch vụ tính vào một tài khoản - được gọi là báo cáo ngân hàng. Theo quy định của Cục Dự trữ Liên bang, báo cáo ngân hàng được phát hành hàng tháng, để khách hàng có thể xem xét hồ sơ tài chính của họ và sửa chữa sai sót. Các báo cáo tài khoản của khách hàng có thể được gửi bằng thư, hoặc bằng thư điện tử tùy khách hàng chọn. Xem ACCOUNT ANALYSIS, COMBINED STATEMENT, CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENT, PERIODIC STATEMENT. 2. Chứng khoán: Bản ghi chép các giao dịch thể hiện tình trạng của tài khoản duy trì ở một công ty môi giới, vị thế tiền mặt và chứng khoán, v.v... Báo cáo của nhà môi giới được phát hành hàng tháng hay hàng quý, tùy vào mức độ hoạt động trong tài khoản.
Accounts Receivable Turnover / Hệ Số Vòng Quay Khoản Phải Thu; Vòng Quay Số Tiền Sẽ Thu Được
Accounts Receivable Turnover là hệ số dùng để đánh giá mức độ rủi ro thực tế về các khoản phải thu. Hệ số vòng quay các khoản phải thu được tính bằng cách lấy tổng doanh thu bán chịu của một năm, chia cho khoản phải thu bình quân tại thời điểm đầu và cuối năm. Nếu doanh số biến động nhiều trong năm, thì việc tính bình quân tại hai thời điểm đầu năm và cuối năm sẽ bị sai lệch. Trường hợp này, đòi hỏi phải sử dụng số liệu hàng quý hoặc thậm chí hàng tháng để đảm bảo tính chính xác. Số vòng quay càng thấp, thể hiện tính rủi ro càng cao, vì các khoản phải thu bị lưu giữ lâu hơn. Xem BALANCE SHEET RATIOS, RATIO ANALYSIS.
Account Receivable Financing / Tài Trợ Cho Các Khoản Phải Thu
Hình thức cho vay có bảo đảm cung cấp tài chính ngắn hạn cho các doanh nghiệp, bằng cách bán các khoản phải thu thương mại của họ, hay cầm cố các khoản phải thu như tài sản thế chấp cho khoản vay. Việc bán trực tiếp các khoản phải thu là dạng tài trợ không truy đòi được gọi là bao thanh toán (Factoring). Một khoản vay bằng các khoản phải thu ở ngân hàng là khoản chiết khấu; người vay rút trong phạm vi hạn mức tín dụng thấp hơn giá trị bằng tiền của các khoản tín dụng thương mại của mình. Tài trợ bằng các khoản phải thu là dạng tín dụng linh hoạt, vì chi phí tài trợ của người vay liên quan trực tiếp với chu kỳ kinh doanh của họ. Tài trợ bằng khoản phải thu thường được định giá ở các mức trên lãi suất cơ bản, và tương đối đắt so với các hình thức tín dụng khác. Xem FACTOR, PRIME RATE, BORROWING BASE, INVENTORY FINANCING, SECURITY INTEREST.
Account Valuation / Định Giá Kế Toán
Xác định giá trị của tài sản về mặt kế toán. Việc định giá thường dựa theo GAAP. Định giá tài sản rất quan trọng; nếu định giá không chính xác sẽ không đánh giá được khả năng trả nợ hoặc khả năng phát mại của công ty.
Account Reconcilement / Hợp Nhất Các Tài Khoản
Account Reconcilement là quá trình xác nhận của hai ghi chép độc lập trong một tài khoản là bằng nhau. Quá trình có thể xảy ra trong nội bộ ngân hàng hoặc công ty kinh doanh môi giới, ví dụ tài khoản sổ cái và ghi chép tài khoản cá nhân. Điêu chỉnh tài khoản cũng xảy ra khi một khách hàng của một ngân hàng hoặc người môi giới xác nhận rằng tài khoản cá nhân của anh ta hoặc cô ta phù hợp với những điều mà đã được báo cáo trên báo cáo định kỳ. Điều khoản đó có thể liên quan tới việc cân bằng các sổ sách và các ghi nhận của một tổ chức kinh doanh với các chương trình phần mềm và dữ liệu sổ sách. Hợp nhất các tài khoản trong phạm vi giới hạn của các tổ chức tài chính là điều chỉnh chính và làm đúng theo chức năng, và nó là một điểm trọng yếu cho các điều chỉnh bên ngoài trong việc kiểm toán thường xuyên của công ty. Khách hàng của công ty cũng cần ghi nhân chính xác và báo cáo kịp thời các sai lệch. Với sự tiến bộ của hệ thống máy tính trong công tác ghi nhận các giao dịch và bộ phận khách hàng, các điều chỉnh thường xuyên thường diễn ra ở công đoạn làm tròn những số nhỏ đến cả đơn vị hào giữa các nguồn khác nhau. Các lỗi càng nhiều,càng khó để cân bằng hai tài khoản.
Quá trình xác nhận của hai ghi chép độc lập trong một tài khoản là bằng nhau. Quá trình có thể xảy ra trong nội bộ ngân hàng hoặc công ty kinh doanh môi giới, ví dụ tài khoản sổ cái và ghi chép tài khoản cá nhân. Điêu chỉnh tài khoản cũng xảy ra khi một khách hàng của một ngân hàng hoặc người môi giới xác nhận rằng tài khoản cá nhân của anh ta hoặc cô ta phù hợp với những điều mà đã được báo cáo trên báo cáo định kỳ. Điều khoản đó có thể liên quan tới việc cân bằng các sổ sách và các ghi nhận của một tổ chức kinh doanh với các chương trình phần mềm và dữ liệu sổ sách. Hợp nhất các tài khoản trong phạm vi giới hạn của các tổ chức tài chính là điều chỉnh chính và làm đúng theo chức năng, và nó là một điểm trọng yếu cho các điều chỉnh bên ngoài trong việc kiểm toán thường xuyên của công ty. Khách hàng của công ty cũng cần ghi nhân chính xác và báo cáo kịp thời các sai lệch. Với sự tiến bộ của hệ thống máy tính trong công tác ghi nhận các giao dịch và bộ phận khách hàng, các điều chỉnh thường xuyên thường diễn ra ở công đoạn làm tròn những số nhỏ đến cả đơn vị hào giữa các nguồn khác nhau. Các lỗi càng nhiều,càng khó để cân bằng hai tài khoản.
Account Reconcilement / Đối Chiếu Tài Khoản
Dịch vụ quản lý tiền mặt cho các khách hàng doanh nghiệp. Thường khách hàng nhận được một bản liệt kê bằng giấy hay bằng điện tử các séc đã trả, các séc chưa thanh toán, và các số dư tài khoản tính đến thời điểm đó.Dịch vụ này làm giảm các chi phí văn phòng của công ty, và còn các hoạt động bên ngoài trên khoản thu-chi các quỹ.
Account Number / Số Tài Khoản
Mã số xác định chủ sở hữu tài khoản. Các mã số tài khoản có số lượng con số tiêuchuẩn mã hóa, và có thể chứa các thông tin được mã hóa cho các mục đích bảo mật nội bộ. Xem ABA TRANSIT NUMBER, CHECK DIGIT
Mã số xác định chủ sở hữu tài khoản. Các mã số tài khoản có số lượng con số tiêuchuẩn mã hóa, và có thể chứa các thông tin được mã hóa cho các mục đích bảo mật nội bộ. Tại một thời điểm, người ta thường sử dụng số Bảo Hiểm Xã Hội làm cách nhận diện chính, đặc biệt đối với người lao động (đối với việc trả lương hoặc quản lý nhân sự ). Vì sự gia tăng của hành vi trộm cắp danh tính, tuy nhiên, thực tế này vẫn chưa được xóa bỏ. Việc sử dụng một số Bảo Hiểm Xã Hội cho mọi loại tài khoản, hoặc là tên người dùng hoặc mật khẩu để nhận dạng điện tử không phải là một ý tưởng tốt.
Account In Trust / Tài Khoản Ủy Thác
Tài khoản được quản lý bởi một bên cho bên khác sử dụng, được gọi là người thụ hưởng. Cha mẹ hay người giám hộ mở một tài khoản tiết kiệm cho con theo luật quà tặng thống nhất của như khi thành niên, không chấp nhận rút tiền cho tới khi trẻ đủ tuổi theo luật định. Người quản lý một tài khoản uỷ thác là một người được ủy thác bởi người chủ thật sự hoăc người thụ hưởng của tài khoản đó. Một ví dụ của những tài khoản như này là những tài khoản được người lớn quản lý thay cho trẻ chưa đến tuổi vị thành niên, ví dự như những tài khoản Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm cho người thừa kế quyền lợi chưa đến tuổi vị thành niên. Điều khoản cũng có thể được sử dụng cho bất kì tài khoản uỷ thác nào, dù cho có Chứng thư tín thác hay không.
Account Inquiry / Yêu Cầu Thông Tin Về Tài Khoản
Account Inquiry là yêu cầu bản sao về lịch sử tài khoản của cá nhân, thường kết hợp với việc chứng nhận hay gia hạn của hạn mức tín dụng hiện hữu. Yêu Cầu Thông Tin Về Tài Khoản là bất cứ yêu cầu thông tin tài khoản nào, cho dù đó là một tài khoản lưu ký hoặc tài khoản tín dụng. Việc yêu cầu thông tin có thể tham khảo chứng từ, các khoản thanh toán hoặc giao dịch cụ thể khác, hoặc bất kỳ mục khác liên quan đến tài khoản. Hầu hết các tổ chức tài chính có một bộ phận chuyên phải xử lý với yêu cầu thông tin tài khoản. Đôi khi thuật ngữ này được sử dụng khi có yêu cầu hoặc từ một cơ quan tín dụng về một người tiêu dùng cụ thể.
Account Hold / Thời Gian Lưu Giữ Tài Khoản
1. Thời gian lưu giữ chi phiếu, hay số ngày mà một ngân hàng có thể lữu giữ các số dư chưa thu một cách hợp pháp trước khi cho pháp khách hàng sử dụng những số tiền đó. Bắt đầu từ năm 1990, bộ luật ngân quỹ khả dụng (Expedited Funds Available Atc) đẩy nhanh thời biểu khả dụng ( Availability Schedule), bằng cách yêu cầu các ngân hàng luôn có sẵn ban đầu 100 USD cho việc rút tiền, khi bắt đầu giao dịch vào ngày sau ngày gửi tiền, và số tiền còn lại có sẵn vào ngày thứ hai sau khi gửi tiền nếu rút tiền ở các ngân hàng địa phương, và trong vòng năm ngày nếu rút tiền ở các ngân hàng không thuộc địa phương. Xem LOCAL CHECK, REGULATION CC. 2. Ghi chú giới hạn quyền tiếp cận của chủ tài khoản đối với quỹ của người ấy, như khi tài khoản tiết kiệm được sử dụng như khoản thế chấp tiền vay.
Account Hold / Thời Gian Lưu Giữ Tài Khoản / Tạm Giữ Tài Khoản
Account Hold là: 1. Thời gian lưu giữ chi phiếu, hay số ngày mà một ngân hàng có thể lữu giữ các số dư chưa thu một cách hợp pháp trước khi cho pháp khách hàng sử dụng những số tiền đó. Bắt đầu từ năm 1990, bộ luật ngân quỹ khả dụng (Expedited Funds Available Atc) đẩy nhanh thời biểu khả dụng ( Availability Schedule), bằng cách yêu cầu các ngân hàng luôn có sẵn ban đầu 100 USD cho việc rút tiền, khi bắt đầu giao dịch vào ngày sau ngày gửi tiền, và số tiền còn lại có sẵn vào ngày thứ hai sau khi gửi tiền nếu rút tiền ở các ngân hàng địa phương, và trong vòng năm ngày nếu rút tiền ở các ngân hàng không thuộc địa phương. Xem LOCAL CHECK, REGULATION CC. 2. Ghi chú giới hạn quyền tiếp cận của chủ tài khoản đối với quỹ của người ấy, như khi tài khoản tiết kiệm được sử dụng như khoản thế chấp tiền vay. 3. Là việc khoản tiền gửi bị trì hoãn trước khi được ghi có vào tài khoản, như séc tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài hoặc ngoài nhà nước. Việc tạm giữ toàn bộ tài khoản cũng có thể được thực hiện nếu một giao dịch có khả năng đã được báo cáo cho các cơ quan là một giao dịch mập mờ theo quy định chống rửa tiền, hoặc nếu có nghi ngờ hoặc báo cáo xác định hành vi trộm cắp. Việc tạm giữ tài khoản đôi khi chỉ đề cập đến các giao dịch cụ thể trong một tài khoản, nhưng nó cũng có thể nhắc đến toàn bộ tài khoản. Đây là điểm khác nhau giữa tạm giữ tài khoản và đóng băng tài khoản, đóng băng tài khoản xảy ra trong trường hợp chủ tài khoản qua đời hoặc đang chờ hành động của chính phủ.
Account History / Lịch Sử Hoạt Động Tài Khoản
1. Bản tóm tắt hoạt động của một tài khản tiền gửi, bao gồm tiền lãi được hưởng trong một kỳ cụ thể. 2. Bản tóm tắt hoạt động giao dịch của một thẻ tín dụng hay tài khoản mở tín dụng, bao gốm các thanh toán trễ, hoạt động trên hạn mức, số dư bình quân ngày, và v.v... Xem ACCOUNT STATEMENT, CREDIT FILE, CREDIT REPORT.
Accountant's Opinion / Ý Kiến Của Kế Toán Viên
Báo cáo mô tả kết quả kiểm tra các sổ sách kế toán và chứng từ của một doanh nghiệp, căn cứ theo các tiêu chuẩn kế toán và kiểm toán chấp nhận chung. Ý kiến có thể là đáng giá hay không đáng giá,tùy vào phạm vi kiểm tra và sự tin tưởng của kế toán viên vào các thông tin xem xét. Một ý kiến sẽ không đáng giá, không nhất thiết là tiêu cực, cho thấy kế toán viên không thể xác minh trực tiếp các thông tin vì những hạn chế về phạm vi kiểm toán. Xem GENERALLY ACCEPTED ACCOUNTING PRINCIPLES.





