Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Adjustment Interval / Khoảng Điều Chỉnh

Khoảng thời gian giữa các thay đổi về lãi suất, hoặc khoản thanh toán hàng tháng cho khoản vay có cầm cố lãi suất điều chỉnh. Những lãi suất cầm cố được điều chỉnh theo các khoảng thời gian định trước từ sáu tháng đến năm năm, tùy vào danh mục cầm cố.

Adjustment Credit / Tín Dụng Điều Chỉnh

Khoản ứng trước ngắn hạn của Ngân hàng Dự trữ Liên được bảo đảm bởi phiếu hẹn thanh toán của một ngân hang - hình thức vay thông dụng nhất từ Ngân hàng Dự trữ Liên Bang nhằm đáp ứng các yêu cầu dự trữ và hỗ trợ cho vay ngắn hạn.

Adjustment / Sự Điều Chỉnh

Adjustment là các bút toán trên sổ cái mà trước đây chưa được ghi sổ và chuyển vào các tài khoản phụ, hoặc để sửa chữa những sai sót khi ghi sổ. Khi tính vốn chủ sở hữu, ngân hàng điều chỉnh giảm các giá trị ghi sổ, hay giá trị gốc của các khoản vay khi chúng được cấu thành bơi 100% các khoản vay được xếp loại lỗ, và 50% đối với khoản vay khó đòi, với khoản chênh lệch được tính vào dự phòng lỗ nợ xấu. Xem ADJUSTED CAPITAL RATIO, RISK - BASED CAPITAL.

Adjusted Gross Estate / Tài Sản Gộp Được Điều Chỉnh (Của Người Quá Cố)

Giá trị một tài sản sau khi thanh toán các chi phí hành chính, các khoản nợ của người quá cố và các khoản thua lỗ, nhưng trước khi nộp thuế tài sản. Năm mươi phần trăm tài sản gộp điều chỉnh là giá trị tối đa khấu trừ hôn phối khi tính thuế người quá cố. Xem DEATH TAXES, MARITAL DEDUCTION.

Adjusted Capital Ratio / Tỷ Lệ Vốn Điều Chỉnh

Tỷ lệ vốn trên tổng tài sản được điều chỉnh sử dụng để tính khả năng thích hợp về vốn. Vốn được điều chỉnh của ngân hàng bao gồm dự trữ khoản lỗ vay do nợ khó đòi và các khoản lãi/lỗ chứng khoán được tính vào thu nhập, trừ đi các khoản cho vay được xếp vào loại nợ khó đòi hay lỗ. Các nguyên tắc về vốn điều chỉnh theo rủi ro, được các cơ quan điều tiết ngân hàng chấp nhận năm 1988, nhằm mục đích phát triển các nguyên tắc thống nhất về vốn ngân hàng. Xem CAPITAL ADEQUACY, RISK - BASED CAPITAL.

Adjustable Rate Preferred Stock / Cổ Phiếu Ưu Đãi Có Lãi Suất Điều Chỉnh

Cổ phiếu ưu đãi với tích lũy với cổ tức được trả và điều chỉnh hàng quý. Cổ phiếu này không có ngày đáo hạn, nhưng có thể được mua lại tùy vào quyền chọn của nhà phát hành. Cổ tức của một cổ đông không mang tính tích lũy và được trả cổ tức theo lịch trình trả cổ tức.

Adjudication / Phán Quyết

Dàn xếp các tranh luận đối nghịch nhau bằng thông báo và án xử tại tòa án dân sự; hay quyết định của tòa án như phán quyết phá sản.

Adequate Notice / Thông Báo Đầy Đủ

Bản thông báo dạng ấn bản nêu rõ ràng các điều khoản và quy định về khoản vay hay gia hạn tín dụng. Theo bộ luật trung thực trong cho vay (Truth in Lending Act), người cho vay phải công khai các điều khoản cho vay chính như lãi suất phần trăm hàng năm, phí hàng năm, kỳ gia hạn, và các thông tin chi tiết khi một tài khoản mới được mở, và thông báo cho khách hàng về mọi thay đổi sau đó trong điều khoản cho vay. Xem ANNUAL PERCENTAGE RATE, GRACE PERIOD.

Additional Settlement Obligation (ASO) / Các Nghĩa Vụ Thanh Toán Bổ Sung

Nghĩa vụ tài chính tính cho mỗi thành viên của một trung tâm thanh toán bù trừ hoặc của một định chế tài chính, trong đó quy định ngày theo nguyên tắc một thành viên phải hoàn thành nghĩa vụ của mình. Các thành viên được cho một thời gian khả dĩ để thực hiện nghĩa vụ này.

Add-on Interest / Lãi Tính Gộp

Phí tài chính được tính bằng cộng lãi phải trả vào tổng số vốn gốc. Khoản lãi được cộng vào vốn gốc và trở thành một phần giá trị danh nghĩa của phiếu hẹn thanh toán. Cách tính lãi theo phương pháp lãi gộp khá đơn giản. Khoản vay gốc được chia thành một số khoản thanh toán cố định, và mỗi khoản thanh toán được nhân với lãi suất để tính chi phí lãi của người vay: lãi gộp = vốn gốc x lãi suất x số tháng vay/12. Xem AMORTIZATION, DISCOUNT, RULE OF THE 78'S, SIMPLE INTEREST.

Add-On Interest là một phương pháp tính lãi theo đó tiền lãi phải trả được xác định dựa trên khoản vay ban đầu và được cộng thêm vào khoản gốc. Tổng tiền lãi và tiền gốc là số tiền phải trả khi đáo hạn. Ví dụ: giả sử Ngân hàng A vay 1.000 đô la trong hai năm từ Ngân hàng B và lãi suất hàng năm là 9%. Hơn nữa, Ngân hàng A sẽ hoàn trả khoản vay bằng hai khoản bằng nhau vào cuối mỗi năm. Lãi suất cho khoản vay là $ 180 ($ 1.000 x 9% x 2 năm). Khi cộng thêm phần này vào tiền gốc sẽ cho ra số tổng cộng là $ 1.180. Vậy khoản thanh toán hàng năm sẽ là $ 590 ($ 1.180 / 2). Khi nhiều khoản hoàn trả được sử dụng với lãi suất gộp, lãi suất cho vay sẽ cao hơn lãi suất danh nghĩa. Điều này là do người vay đã trả lại một phần tiền gốc với mỗi khoản thanh toán, nhưng vẫn bị tính lãi dựa trên khoản vay ban đầu. Nói tóm lại, nếu bạn đang vay theo phương thức lãi suất gộp, bạn đang phải trả nhiều hơn.

Additional Collateral / Tài Sản Bảo Đảm Thế Chấp Bổ Sung

Là loại tài sản bổ sung được coi như tài sản thế chấp của khách hàng vay đối với các nghĩa vụ nợ. Bảo đảm bổ sung  được sử dụng để giảm bớt rủi ro cho người cho vay. Chủ nợ có thể yêu cầu tài sản thế chấp bổ sung để khoản vay được giữ ở mức lãi suất cố định, hoặc để xoa dịu các nhà đầu tư hoặc một ủy ban tín dụng. Loại tài sản bảo đảm thế chấp này có thể bao gồm tiền mặt, chứng chỉ tiền gửi, thiết bị, cổ phiếu hoặc thư tín dụng.  Tài sản bảo đảm thường được sử dụng khi bảo đảm tiền vay để tăng khả năng trả nợ. Nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người cho vay sẽ có quyền yêu cầu thu hồi các tài sản bảo đảm thế chấp để trả hết cho các khoản nợ còn lại. Nếu nguồn vốn bổ sung được cho vay, chủ nợ có quyền yêu cầu bổ sung lượng tài sản bảo đảm thế chấp . Ví dụ, nếu một người cho vay yêu cầu một tài sản trị giá 2,000 đô la được cầm cố thế chấp cho một khoản vay 10,000 đô la, tài sản $ 2000 được coi là tài sản thế chấp. Nếu trong một vài trường hợp, kinh phí bổ sung được yêu cầu hoặc người cho vay cảm thấy rằng người vay đã trở nên quá rủi ro, người cho vay cần thiết phải yêu cầu bổ sung lượng tài sản thế chấp (nếu hợp đồng cho phép ).

Actual Gain, Lossese / Lãi, Lỗ Quỹ Hưu Trí

Chênh lệch giữa số ước tính và thực tế của một quỹ hưu trí. Ví dụ, nếu số lãi suất thực tế thu được trên tài sản quỹ hưu trí cao hơn lãi suất dự tính, thì quỹ lương có lãi. Lãi hoặc lỗ của quỹ lương hưu sẽ được giữ lại, và khấu trừ vào phần chi phí đóng góp vào quỹ hưu trí của các kỳ sau. Việc khấu trừ lãi quỹ hưu trí giúp giảm chi phí phải đóng góp vào quỹ lương hưu của kỳ sau.

Acturial Cost Method / Phương Pháp Tính Chi Phí Quỹ Hưu Trí

Kỹ thuật được các chuyên viên thống kê bảo hiểm sử dụng để xác định khoản tiền định kỳ mà chủ xí nghiệp phải đóng vào quỹ hưu. Phương pháp này được dùng để tính chi phí hưu trí và chi phí liên quan. Hai cách tính cơ bản khi chọn phương pháp tính chi phí, là cách tính theo chi phí và cách tính theo phúc lợi. Cách tính theo chi phí đưa ra tổng phuc lợi hưu trí ước tính, sau đó sẽ tính mức chi phí để bảo đảm cung cấp đủ phúc lợi hưu trí (tính cả lãi dự kiến). Cách tính theo phúc lợi hưu trí cho đến khi về hưu, sau đó tính giá trị hiện tại của số phúc lợi đó.

Actuarial Basic Of Accounting / Cơ Sở Hạch Toán Quỹ Hưu Trí

Phương pháp dùng để tính số tiền định kỳ phải đóng vào quỹ lương hưu. Toàn bộ số tiền đóng góp cộng với những lợi tức thu được phải bằng số tiền chi trả lương hưu từ quỹ này. Những yếu tố cần phải xem xét là khoảng thời gian giữ tại quỹ của từng khoản đóng góp và lợi tức đầu tư. Quỹ tín thác của một hệ thống lương hưu của viên chức nhà nước là một ví dụ của cơ sở hạch toán này.

Phương pháp dùng để tính số tiền định kỳ phải đóng vào quỹ lương hưu. Toàn bộ số tiền đóng góp cộng với những lợi tức thu được phải bằng số tiền chi trả lương hưu từ quỹ này. Những yếu tố cần phải xem xét là khoảng thời gian giữ tại quỹ của từng khoản đóng góp và lợi tức đầu tư. Quỹ tín thác của một hệ thống lương hưu của viên chức nhà nước là một ví dụ của cơ sở hạch toán này.

Actuals / Hàng Hóa Thực

Các hàng hóa vật chất hay công cụ tài chính (ngân phiếu, trái phiếu, tiền) được bán với lãi suất trả ngay tại thời điểm hết hạn hợp đồng. Trong thị trường tài chính giao sau, nó chính là hàng hóa cơ sở của hợp đồng giao sau nhằm phân biệt với chính hợp đồng giao sau. Trong thị trường giao sau, việc phân phối hàng hóa vật chất hay công cụ tài chính hiếm khi xảy ra, vì hầu hết các doanh nhân kết thúc vị thế kì hạn của họ trước khi hợp đồng hết hạn. Xem FINANCE FUTURE.

Act Of Bankruptcy / Tuyên Bố Phá Sản

Thái độ cho thấy sự thừa nhận phá sản - thông thường là sự mất khả năng thanh toán nợ khi đến hạn. Bộ luật cải cách phá sản (Bankruptcy Reform Act) năm 1978 đơn giản hóa thủ tục nộp đơn kiến nghị bằng cách loại bỏ các kiểm định đặc thù về phá sản, như việc chuyển tài sản cho các chủ nợ lừa gạt. Kể từ lúc đó, mất khả năng thanh toán hóa đơn đúng hạn là đủ cơ sở cho việc nộp đơn kiến nghị của chủ nợ. Xem CREDITOR'S COMMITTEE

Activity Charge / Phí Hoạt Động

Phí được tính để trang trải các chi phí dịch vụ. Một vài khoản phí hoạt động bắt đầu được tính khi số dư tài khoản thấp hơn mức nào đó, ví dụ, phí dịch vụ hàng tháng trên tài khoản séc. Các phí khác là phí giao dịch dựa trên việc sử dụng tài khoản, chẳng hạn, phí tính cho những tấm séc được viết, hay phí dịch vụ cho việc rút tiền qua máy rút tiền tự động. Xem ACCOUNT ANALYSIS, BREAK-EVENT YIELD, MINIMUM BALANCE, TARGET BALANCE.

Acquittance / Biên Nhận

Chứng từ hay hóa đơn chứng nhận đã thanh toán đầy đủ một khoản nợ. Khi người vay hoàn tất khoản thanh toán cuối cùng của khoản vay thế chấp, người cho vay phát hành chứng từ giải chấp, chỉ rõ món nợ đã được thanh toán đầy đủ. Xem SATISFACTION OF MORTGAGE, TERMINATION STATEMENT.

Acquisition / Mua Lại

Mua một tài sản, như bất động sản, động sản, hay chứng khoán với danh nghĩa và quyền sở hữu chuyển sang cho chủ sở hữu mới. Ngân hàng: 1. Sự bổ sung thêm các tài khoản mới thông qua tiếp thị, dẫn đến gia tăng tiền gửi hay lượng tiền mới. Sự gia tăng tiền gửi được thực hiện bằng thư khuyến mãi trực tiếp, quảng cáo, khuyến mãi theo dòng sản phẩm, v.v... 2. Việc mua thâu tóm một công ty khác bằng cách mua lại, một giao dịch chủ yếu bằng tiền mặt, hay bằng tổ hợp tiền lãi trong đó hai ngân hàng đồng ý trao đổi cổ phiếu thường. Đôi khi cơ quan điều phối ngân hàng hào phóng trợ giúp cho các ngân hàng khi mua lại các định chế thua lỗ, trả lãi cho bên mau lại khoản chênh lệch giữa giá trị sổ sách của tài sản của ngân hàng bị mua lại so với giá mua. Xem BAILOUT, PURCHASE ACQUISITON, POOLING OF INTEREST.

Acquirer / Người Thụ Đắc

1. Trong lĩnh vực thẻ ngân hàng để chỉ ngân hàng mua các hối phiếu thương mại, cũng được gọi là ngân hàng thương mại. Các thương nhân nhận tín dụng bằng tiền đối với các khoản thu bằng thẻ tín dụng, sau khi trừ phí giao dịch. Xem MERCHANT DISCOUNT RATE. 2. Trong mạng lưới máy rút tiền tự động, là định chế tài chính chi trả tiền mặt, sẽ thu phí giao dịch từ ngân hàng phát hành thẻ. 3. Quyền kiểm soát của ngân hàng đối với các định chế tài chính khác, hoặc thông qua các giao dịch chứng khoán, thanh toán bằng tiền mặt, hoặc phối hợp cả hai.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55