Available Credit / Tín Dụng Hiện Hữu
Tín dụng sẵn sàng để mua hàng hóa mới, đôi khi được mở rộng cho việc mua. Trong lĩnh vực thẻ ngân hàng, là hiệu số giữa số dư trung bình hiện tại và hạn mức tín dụng được chấp nhận trước của chủ thẻ. Cũng là phần chưa sử dụng của mức tín dụng ngân hàng.
Available Balance / Số Dư Hiện Có
Số dư tài khoản séc mà một khách hàng thực sự dùng: sos dư hiện tại, trừ số tiền gửi chưa ghi vào tài khoản. Một ngân hàng đôi khi có thể đưa dự trữ tiền mặt của tài khoản séc vào khi tính số dư hiện hữu. Xem COLLECTED BALANCE.
Availability Schedule / Thời Biểu Khả Năng Thanh Toán
Bảng thể hiện số ngày cần để thanh toán séc tiền gửi. Theo bộ luật khả năng quỹ được giải ngân, các định chế tài chính phải cho khách hàng của họ quyền được tiếp cận các quỹ tiền gửi trong một số ngày ấn định, tùy vào séc được rút ở ngân hàng địa phương hay không. Séc địa phương (séc ký gởi tại ngân hàng trong cùng trung tâm xử lý chi phiếu khu vực của Cục dự trữ Liên bang như ngân hàng chi trả) phải sẵn có như để sử dụng trong hai ngày làm việc sau khi gửi tiền.
Đây là số ngày cần để séc của bên thứ ba gửi vào tài khoản thanh toán của khách hàng để trở thành khoản sẵn có cho họ. Trong thời gian các khoản tiền không có sẵn cho đến khi được rút, chúng được gọi là "nắm giữ chi phiếu" Đây còn là số ngày tối đa mà các khoản tiền có thể được nắm giữ bởi các ngân hàng quy định bởi Đạo luật xúc tiến ngân quỹ (Expedited Funds Avaiability Act), được Quốc hội Mỹ ban hành năm 1987 và sau đó trở thành một quy định của Cục Dự trữ Liên bang. Nhiều ngân hàng sẽ cung cấp séc trước khi hết số ngày tối đa.
Availability / Khả Năng Thời Gian
Khoảng thời gian, được diễn tả theo ngày, từ ngày gửi tiền cho đến khi tiền được ghi có trong số dư tài khoản thu của một tài sản, dành cho chi tiêu hay đầu tư. Khả năng sẵn có các quỹ được xác định bởi thời gian thanh toán bình quân, có tính đến thời gian chuyển thư và thời gian chuyển của Cục dự trữ Liên bang. Xem AVAILABILITY SCHEDULE; CHECK HOLD; DEFERRED AVAILABILITY.
Automatic Transfer Service / Dịch Vụ Chuyển Tiền Tự Động
Việc chuyển tiền được sắp xếp trước từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản séc, cho phép gửi tiền hưởng tiền lãi cho đến khi tiền còn đủ để chi trả các séc đã viết, hay để duy trì số dư tối thiểu.
Automatic Transfer of Funds / Chuyển Tiền Tự Động
Việc sắp xếp chuyển tiền giữa các tài khoản séc hay tiết kiệm theo các điều kiện được sắp xếp trước, thường nhằm tận dụng lãi suất cao dành cho các tài khoản đầu tư. Xem AUTOMATIC TRANSFER SERVICE, SWEEP ACCOUNT.
Automatic Bill Payment / Thanh Toán Hóa Đơn Tự Động
Xem TELEPHONE BILL PAYMENT (THANH TOÁN QUA TÀI KHOẢN).
Những đợt thanh toán tự động thường kỳ được thực hiện bởi ngân hàng, người môi giới hoặc một quỹ tương hỗ, cho đến các nhà cung cấp. Chức năng tự động này có thể được hình thành bởi các nguồn quỹ (tài khoản thanh toán đối với ngân hàng) hay từ các nhà cung cấp sở hữu khoản phải thu. Thanh toán tự động diễn ra trong hệ thống thanh toán điện tử, ví dụ như Phòng thanh toán bù trừ tự động (ACH). Thông thường, kể cả các khoản thanh toán (ví dụ như vay trả góp) có thể dễ dàng trừ vào nguồn vốn một cách tự động (ví dụ như tài khoản thanh toán). Điều này là về việc sắp xếp với ngân hàng nắm giữ tài khoản thanh toán để thực hiện chính xác khoản thanh toán mỗi tháng. Tập hợp các hướng dẫn thường được tạo trực tuyến bởi chủ tài khoản. Thường thì, nhà cung cấp (ví dụ công ty điện lực) được trao quyền để tính phí tài khoản thanh toán cho bất kỳ số tiền nào còn nợ trong tháng đó. Nếu nhà cung cấp vẫn chưa làm việc nhiều với ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ yêu cầu chủ tài khoản phải nhận được sự đồng ý trước từ nhà cung cấp để thực hiện chức năng này. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, chính chủ tài khoản là người cuối cùng quyết định liệu việc thanh toán hóa đơn tự động hàng tháng có được diễn ra hay không; người đó có quyền dừng chức năng thanh toán tự động hoặc hoãn thanh toán.
Automatic Valuation Model (AVM) / Mô Hình Định Giá Tự Động (AVM)
Máy tính ước tính giá trị tài sản dân cư, được hầu hết nhà cho vay chấp nhận như công cụ thay thế việc thẩm định tài sản trọn vẹn, cho những khoản vay có thế chấp lần hai và hạn mức tín dụng vốn mua nhà. Sự định giá được tính toán bằng việc sử dụng các mô hình phần mềm máy vi tính và doanh số bán nhà tương tự gần đây.
Automated Underwriting / Bảo Lãnh Tự Động
Một quyết định bảo lãnh khoản vay thông qua máy tính. Sử dụng những thông tin ứng dụng khoản vay, hệ thống bảo lãnh tự động tập hợp những dữ liệu có liên quan, như lịch sử tín dụng của người đi vay, và đưa ra một quyết định bảo lãnh vay có logic. Một số ứng dụng có thể chuyển sang bảo lãnh viết tay, và một số thông tin đầu vào - ví dụ như thu nhập và tài sản có - phải được xác nhận vào ngày gần nhất. Công cụ bảo lãnh tự động có thể đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối bảo lãnh gần như ngay lập tức; do đó, việc ứng dụng hệ thống bảo lãnh tự động có thể tiết kiệm một số lượng lớn thời gian, bởi bảo lãnh viết tay có thể mất đến 60 ngày để hoàn thành. Không chỉ tiết kiệm thời gian, bảo lãnh tự động được sử dụng còn bởi nó được dựa trên các thuật toán, bỏ qua tâm lý con người. Freddie Mac duy trì và phát mại một phần mềm bảo lãnh tự động tên là Loan Prospector, và Fannie Mae sở hữu phần mềm bảo lãnh tự động tên là Desktop Underwriter.
Authorized Stock (Shares) / Cổ Phần Được Phép Phát Hành
Số cổ phiếu tối đa theo từng loại cổ phiếu vốn mà một công ty có thể phát hành hợp pháp. (Công ty có thể không thực sự phát hành toàn bộ số lượng cổ phiếu được cấp phép) Tổng số cổ phần cho từng loại cổ phiếu, ví dụ cổ phiếu thường, hay cổ phiếu ưu đãi, được xác định trong nội quy công ty hay điều lệ công ty. Số lượng cổ phiếu phát hành có thể tăng bằng cách sửa đổi điều lệ công ty hay nội quy, việc này thường được thực hiện thông qua việc bỏ phiếu cổ đông.
Authorization Code / Mã Ủy Quyền
Với các thẻ ngân hàng, là một thông báo từ ngân hàng xử lý thương vụ, là ngân hàng chấp nhận, tới doanh nghiệp chấp nhận dùng thẻ, là đã chấp nhận các giao dịch bằng thẻ của công ty sở hữu thẻ. Xem NEGATIVE AUTHORIZATION; POSITIVE AUTHORIZATION; ZERO - FLOOR LIMIT.
Một thuật ngữ chung đề cập đến một mã hoặc mật khẩu xác định rằng người dùng được ủy quyền để mua, bán hoặc chuyển đổi các mặt hàng, hay nhập thông tin vào một không gian được bảo đảm an ninh. Ví dụ, người bán có thể được yêu cầu sử dụng mã ủy quyền để tiến hành giao dịch bằng thẻ tín dụng, thay người mua chi trả hàng hóa. Mã ủy quyền được sử dụng cho bất cứ giao dịch hoặc bút toán nào mà người dùng bị hạn chế quyền truy cập. Ví dụ, chỉ một số cá nhân nhất định có thẩm quyền để phê duyệt các khoản chi phí lớn, và có thể phải có mã ủy quyền để truy cập vào hồ sơ của công ty hay trong từng trường hợp cụ thể để hoàn thành việc phê duyệt. Một mã ủy quyền thường được đính kèm với các giao dịch thẻ tính dụng, không chỉ để báo với nhà cung cấp rằng giao dịch này được chấp thuận, mà còn giúp xác định giao dịch trong các lần kiểm tra tiếp theo, chẳng hạn như khi có tranh chấp.
Authorization / Ủy Quyền
Ủy quyền để hoàn tất một giao dịch hay thanh toán một ngân quỹ, ví dụ ủy quyền thẻ ngân hàng hay ủy quyền thanh toán. Với các thẻ ngân hàng, ngân hàng phát hành thẻ thông báo cho ngân hàng xử lý thương vụ, ngân hàng thương mại, rằng chủ thẻ có khả năng tín dụng và phát hành một mã ủy quyền cho giao dịch đó.
Authority to Purchase / Ủy Quyền Mua
Việc tư vấn được sử dụng trong thương mai khu vực Viễn Đông, ủy quyền cho một ngân hàng trung gian mua hối phiếu của nhà nhập khẩu thay vì mua từ ngân hàng của nhà nhập khẩu. Nhiều ngân hàng bổ sung thêm sự bảo đảm cho chính họ, xem sự tư vấn có thểm quyền ngang thư tín dụng.
Authentication / Sự Xác Nhận
Việc thẩm định pháp lý về tính chân thực của một trái phiếu, tài liệu, hay chữ ký. Trong các vụ chuyển tiền điện tử, sự xác nhận là phương pháp kiểm tra một lệnh thanh toán thực tế xuất phát tại thời điểm ngân hàng gởi đi, và không được can thiệp vào bởi bên không có thẩm quyền. Xem ATTEST; MESSAGE AUTHENTICATION CODE.
Audit Department / Phòng Kiểm Toán
Nhóm kiểm soát quản lý nội bộ chịu trách nhiệm duy trì tính chính xác của các số liệu tài chính, thông qua kiểm tra định kỳ các văn phòng chi nhánh và các phòng ban ngân hàng. Phòng kiểm toán nội bộ cũng đảm bảo việc tuân thủ pháp luật, quy định và chính sách.
Đây là một đơn vị trong một công ty, chịu trách nhiệm về việc giám sát các thủ tục cũng như tính chính xác của chức năng lưu trữ và kế toán tại công ty đó. Phòng kiểm toán tiến hành kiểm toán định kỳ, tập trung kiểm tra nhiều chi tiết hơn so với kế toán công độc lập của công ty. Phòng kiểm toán thường chịu trách nhiệm tạo và thực hiện các thủ tục, kiểm soát và giám sát cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh, lĩnh vực đưa các số liệu vào các sổ sách tài chính và những bản hồ sơ của một công ty. Phòng kiểm toán cũng có trách nhiệm sửa chữa bất kỳ thiếu sót nào được ghi nhận bởi các kế toán viên độc lập.
Attorney in Fact / Người Được Ủy Nhiệm Thực Tế
Người được người khác chỉ định để hành xử như người đại diện. Sự chỉ định bằng văn bản và thông thường được xem là sự chỉ định người được ủy quyền, và có thể có toàn quyền hay giới hạn ở một số hành động cụ thể.
Attorney at Law / Luật Sư - Người Ủy Quyền Về Pháp Luật
Người được cấp phép bởi một tiểu bang để thi hành luật, tư vấn luật, và đại diện khách hàng trong các vụ kiện pháp lý trước tòa hay cơ quan hành chính. Nói chung, là luật sư.
AT Sight / Thanh Toán Ngay
Là công cụ có thể chuyển nhượng, như thương phiếu hay hối phiếu được trả ngay khi xuất trình cho người thanh toán.
Association Bank / Ngân Hàng Liên Kết
Ngân hàng là thành viên một công ty hay công ty liên doanh cung cấp lợi ích chung. Thí dụ, các ngân hàng là thành viên hiệp hội các nhà thanh toán bù trừ, và các công ty liên kết với hệ thống thẻ ngân hàng như Visa hay Master Card International. Các hiệp hội thường có các loại thành viên khác nhau, tùy thuộc quyền sở hữu vốn cổ phần, và các yếu tố khác.
Assigment / Sự Chuyển Nhượng
1. Chuyển các quyền sở hữu, chủ quyền hay quyền lợi khác cho người khác. 2. Trong thư tín dụng (LC), việc người thụ hưởng chuyển tất cả hay một phần công cụ tín dụng sang cho bên khác, phải được xác nhận bởi ngân hàng tư vấn. 3. Viết lên mặt sau giấy chứng nhận cổ phiếu, chuyển quyền sở hữu cho chủ sở hữu khác. 4. Chuyển tài sản từ người mắc nợ cho chủ nợ, được gọi là chuyển nhượng vì mục đích chủ nợ. Tuy nhiên, việc chuyển giao trong vòng 90 ngày trước việc xin phá sản có thể bị bỏ qua bởi bên ủy thác nhận phá sản. Xem VOIDABLE PREFERENCE. 5. Thông báo của bên viết quyền chọn cho công ty thanh lý quyền chọn về ý định hoàn thành việc mua bù trừ, dẫn đến một sự chuyển nhượng có lợi cho người bán.






