Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Account Inquiry / Yêu Cầu Sao Kê

Là bất cứ yêu cầu thông tin tài khoản nào, cho dù đó là một tài khoản lưu ký hoặc tài khoản tín dụng. Việc yêu cầu thông tin có thể tham khảo chứng từ, các khoản thanh toán hoặc giao dịch cụ thể khác, hoặc bất kỳ mục khác liên quan đến tài khoản.  Hầu hết các tổ chức tài chính có một bộ phận chuyên phải xử lý với yêu cầu thông tin tài khoản. Đôi khi thuật ngữ này được sử dụng khi có yêu cầu hoặc từ một cơ quan tín dụng về một người tiêu dùng cụ thể.

Account In Trust / Tài Khoản Tín Thác

Là một tài khoản được quản lý bởi một bên nhưng mang lại lợi ích cho bên khác. Đôi khi mối quan hệ tin tưởng này có thể rõ ràng hoặc ngụ ý. Tài khoản tín thác đặc biệt được lập ra cho trẻ em chưa đến tuổi vị thành niên, và quyền sở hữu tài khoản sẽ được chuyển giao lại khi đứa trẻ đạt độ tuổi trưởng thành. Người quản lý một tài khoản tín thác là một người được ủy thác bởi người chủ thật sự hoăc người thụ hưởng của tài khoản đó. Một ví dụ của những tài khoản như này là những tài khoản được người lớn quản lý thay cho trẻ chưa đến tuổi vị thành niên, ví dự như những tài khoản Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm cho người thừa kế quyền lợi chưa đến tuổi vị thành niên. Điều khoản cũng có thể được sử dụng cho bất kì tài khoản tín thác nào, dù cho có Chứng thư tín thác hay không.

Account Freeze / Đóng Băng Tài Khoản

Account Freeze là một hành động của ngân hàng hoặc nhà môi giới ngăn chặn bất kì giao dịch nào phát sinh trong tài khoản đó. Thông thường, bất kì giao dịch mở nào sẽ bị hoãn lại và chi phiếu trên tài khỏan bị đóng băng - không được thanh toán.Đóng băng tài khoản bắt đầu từ chủ tài khoản hoặc của bên thứ ba Một tài khoản bị đóng băng bởi chính phủ hoặc những người có thẩm quyền pháp lý bởi vì bất kì hành vi đáng ngờ nào, bị tình nghi là phi pháp hoặc hành động phạm tội hoặc chống lại tài khoản này. Hơn nữa, tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản môi giới có thể bị đóng băng khi người chủ tài khoản qua đời. Khi các tài liệu thích hợp được trình bày thì tài khoản này sẽ được mở theo tên người thụ hưởng có quyền truy cập tài sản.

Accordion Feature / Tính Năng Accordion

Accordion Feature là một loại tùy chọn cho phép công ty có thể mua quyền tăng lượng tín dụng hoặc trách nhiệm pháp lý tương đương đối với người cho vay. Họ thường thực hiện mua tùy chọn này trong trường hợp dự đoán được nhu cầu tăng vốn cho các cơ hội mở rộng khả dụng. Ví dụ, giả sử công ty ABC đã đang vay 100.000$ ở Ngân hàng XYZ. Công ty ABC cũng đã mua một "tính năng accordion", giúp cho họ có thể tăng tổng lượng vốn vay lên 150.000$, vì Công ty ABC tin rằng nó sẽ cần thêm $50,000 nếu họ quyết định thành lập thêm một bộ phận bán hàng mới. Nguồn gốc của thuật ngữ này có nguồn gốc từ khả năng co giãn độ dài của chiếc đàn Accordion.

Accommodation Trading / Tín Dụng Thương Mại

Accommodation Trading là một loại giao dịch trong đó một nhà kinh doanh cung cấp tín dụng cho người khác bằng cách nhập vào một lệnh mua hoặc bán không cạnh tranh. Một tín dụng thương mại thường được thực hiện khi hai thương nhân tham gia kinh doanh bất hợp pháp.  Một tín dụng thương mại có thể xảy ra khi hai nhà đầu tư đồng ý trao đổi một cổ phiếu với giá thấp hơn giá trị thị trường, cho phép người bán nhận thức rõ họ sẽ bị lỗ nặng khi đầu tư vào cổ phiếu. Ví dụ, giả sử Bill mua cổ phiếu tại Công ty XYZ với giá $55 mỗi cổ phiếu. Với mùa thuế đến sớm, Bill quyết định bán cổ phiếu cho Joe với giá $45, mặc dù các cổ phiếu đang được giao dịch ở mức $60. Bill nhận ra anh ta sẽ bị lỗ $10 mỗi cổ phiếu, điều này giúp anh ta có thể sử dụng để giảm thuế đánh lên bất kỳ lợi ích vốn đầu tư khác. Sau khi các loại thuế được nộp, Joe bán lại chứng khoán cho Bill với giá $45. Cuộc mua bán này, còn được gọi là wash sale (hiện tượng mua một cổ phiếu và bán lại tức thời để ai cũng tưởng rằng cổ phiếu ấy có giá trị giao dịch lớn), cho phép Bill lừa hệ thống thuế, trong khi anh ta chưa bao giờ thực sự mất đi bất kỳ số tiền trên thị trường chứng khoán.

Accommodation Paper /

Là công cụ có thể chuyển nhượng, công cụ này cung cấp cam kết thanh toán của bên thứ ba trong trường hợp người vay ban đầu không tuân theo các điều khoản của giao dịch ban đầu. Hồ sơ tín dụng thường được sử dụng để hỗ trợ sự đáng tin cậy về khả năng trả nợ của một bên thông qua sự chứng thực của một bên thứ hai với một chỉ số tín dụng tốt hơn.  Hồ sơ tín dụng cho phép người vay vay vốn mà họ sẽ không thể vay nếu không có đủ điều kiện, và cũng có thể giảm tỷ lệ lãi suất mà người vay sẽ phải chịu. Ví dụ, hồ sơ tín dụng có thể được sử dụng bởi các bậc cha mẹ muốn giúp con cái của họ có được tín dụng lần đầu tiên, hoặc bởi công ty mẹ hỗ trợ các công ty con của họ.

Accommodation Line / Đường Tín Dụng

Accommodation Line là việc bổ sung hoặc thay đổi một hợp đồng bảo hiểm tiêu chuẩn. Sự thay đổi được đề xuất, hoặc yêu cầu, bởi nhà môi giới hoặc người được bảo hiểm như một sự bổ sung cho các kế hoạch để phù hợp với nhu cầu cá nhân từng người. Trong loại thỏa thuận này, các nhà môi giới thường nhận được một khoản hoa hồng cao hơn (hoặc tiền thưởng), khách hàng nhận được bảo hiểm lớn hơn và các công ty bảo hiểm duy trì việc kinh doanh của khách hàng VIP.  Đây là dạng bổ sung được cấp cho các khách hàng và các nhà môi giới có giá trị cao nhất. Nó có thể được xem như là một lời tri ân “cảm ơn quý khách đã dùng dịch vụ của công ty” từ công ty bảo hiểm cho các khách hàng trung thành với công ty của họ. Chi phí của việc bổ sung cho công ty bảo hiểm sẽ ít hơn so với chi phí giả định nếu khách hàng xóa toàn bộ tài khoản của mình khỏi đối thủ cạnh tranh.

Accommodation Endorsement / Chứng Thực Tín Dụng

Accommodation Endorsement là một thỏa thuận bằng văn bản của một thực thể để bảo lãnh trách nhiệm tín dụng của người khác. Bảo hiểm này được thực hiện mà không cần xem xét, và tăng thêm sự đáng tin cậy về khả năng trả nợ của các tổ chức tham gia bảo hiểm. Điều này thường sẽ được công ty mẹ thực hiện cho công ty con, và cho phép các công ty con đảm nhận vị trí tín dụng của công ty mẹ. Chứng thực tín dụng có chức năng tương tự như sự bảo lãnh nợ của bên thứ ba bởi chính phủ với đầy đủ sự tin tưởng và uy tín.  Khái niệm này cũng được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, một người trẻ tuổi và không có đủ tín điều kiện dụng để sở hữu một thẻ tín dụng hoặc cho vay, có thể hội đủ điều kiện nếu cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp cùng kí xác nhận. Quá trình này cũng tương tự như việc chứng thực tín dụng.

Accidental Death Benefit / Tiền Trợ Cấp Cho Người Tử Vong Bất Ngờ

Accidental Death Benefit là số tiền thanh toán cho người thụ hưởng chính sách bảo hiểm cho người tử vong bất ngờ, mà thường là một điều khoản hoặc một khoản thêm vào có liên quan tới một chính sách bảo hiểm nhân thọ. Tiền trợ cấp cho người tử vong bất ngờ thường là số tiền trả thêm vào khoản phúc lợi tiêu chuẩn nếu người được bảo hiểm qua đời vì nguyên nhân tự nhiên. Tùy thuộc chính sách của công ty bảo hiểm, tiền trợ cấp cho người tử vong bất ngờ có thể kéo dài lên đến một năm sau khi tai nạn đầu tiên xảy ra, miễn là vụ tai nạn dẫn đến cái chết của người được bảo hiểm. Tử vong bất ngờ, theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm tử vong bất ngờ, là bất kỳ cái chết nào gây ra hoàn toàn bởi tai nạn. Nó thường không bao gồm những thứ như chiến tranh, cái chết gây ra bởi các hoạt động bất hợp pháp, v.v. Các sở thích nguy hiểm, trong đó người được bảo hiểm thường xuyên tham gia nói chung cũng không được tính đến. Trong trường hợp của một tai nạn chết người, tử vong thường phải xảy ra trong một khoảng thời gian quy định trong chính sách. Các điều khoản thêm vào của tiền trợ cấp cho người tử vong bất ngờ cần được xem xét cho những người làm việc trong hoặc xung quanh môi trường tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm và có thể được sử dụng để tăng cường các lợi ích thanh toán cho người thụ hưởng. Các điều khoản thêm thường kết thúc khi người được bảo hiểm 70 tuổi.

Accidental Death And Dismemberment Insurance - AD&D / Bảo Hiểm Tử Vong Do Tai Nạn Và Gãy Chân Tay - AD&D

Accidental Death And Dismemberment Insurance - AD&D là một điều khoản thêm vào của chính sách bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm y tế. AD&D bảo hiểm cho những trường hợp tử vong bất ngờ (chứ không phải là nguyên nhân tự nhiên) và gãy bộ phân cơ thể, trong đó bao gồm mất khả năng vận động các bộ phận cơ thể nhất định (bao gồm cả chân tay hoặc thị lực.) Các điều khoản thêm này thường được viết sao cho các công ty bảo hiểm phải trả gấp đôi số tiền phải giải ngân hoặc một số tiền cụ thể được giải ngân dần dần, và đôi khi được gọi là khoản bồi thường gấp đôi. Các doanh nghiệp thường dùng baỏ hiểm AD&D làm tùy chọn thêm vào kế hoạch y tế theo nhóm của doanh nghiệp mình. Việc kiểm tra kỹ các điều khoản của chính sách AD&D rất quan trọng. Ví dụ, nếu bạn đang bị thương do gặp một tai nạn mà vết thương sau này dẫn đễn cái chết, và cái chết sẽ xảy ra trong một thời gian nhất định. Để có đủ điều kiện hưởng 100% bảo hiểm chấn thương do gãy xương, chấn thương cần liên quan đến sự mất khả năng hoạt động của hai chi hoặc cả hai mắt. Có một bản liệt kê đưa ra tỷ lệ phần trăm tổng số tiền sẽ được trả cho cái gọi là chấn thương gãy một phần, ví dụ như gãy chân tay hay hỏng khả năng nhìn ở một mắt. Nhìn chung, AD&D là một chính sách hạn chế chỉ có thể đem lại lợi ích cho một số ít người, vì vậy hãy đọc kỹ cơ chế và chính sách của nó để có thể hiểu chính xác là những gì sẽ được nhận bảo hiểm, và khung thời gian bảo hiểm có hiệu lực.

Accident And Sickness Insurance Act / Đạo Luât Về Bảo Hiểm Ốm Đau Và Tai Nạn

Accident And Sickness Insurance Act là một quy chế của chính phủ Canada nhằm đưa ra những điều khoản và điều kiện có thể chấp nhận trong bảo hiểm sức khỏe cũng như những hướng dẫn phải tuân theo. Đạo luật này giờ được biết đến dưới cái tên Đạo luật đồng bộ về bảo hiểm ốm đau và tai nạn, được ban hành bởi Hội đồng điều hành Bảo hiểm Canada. Đạo luật đã được thực hiện, với một vài thay đổi nhỏ, ở tất cả các thành phố ở Canada. Trong thị trường bảo hiểm sức khỏe và nhân mạng vô cùng cạnh tranh ở Canada, việc ban hành một đạo luật quốc gia cũng như khả năng thiết lập những chuẩn mực đồng bộ được sự đồng ý của các ban ngành lãnh đạo các thành phố là một thành công lớn. Nó được biểu dương như một hình mẫu cho các quốc gia khác với những tiêu chuẩn phân quyền và yêu cầu cấp phép.

Accident And Health Benefits / Trợ Cấp Ốm Đau Và Tai Nạn

Accident And Health Benefits là trợ cấp dành cho người lao động trong trường hợp ốm đau, bị thương hoặc qua đời do tai nạn. Những trợ cấp này bao gồm viện phí và chi phí thuốc men cũng như thanh toán khoản thu nhập. Nhìn chung, người lao động có thể khấu trừ tiền trợ cấp khỏi tổng thu nhập. Có một số khuyến khích để tăng các khoản trợ cấp cho người lao động bởi người sử dụng lao động được quyền giảm thuế cho các khoản thanh toán đó.

Accelerated Vesting / Đẩy Mạnh Trao Quyền

Accelerated Vesting là một hình thức trao quyền diễn ra với một tốc độ nhanh hơn so với lịch trình ban đầu trong kế hoạch trao quyền chọn mua cổ phiếu của một công ty. Điều này cho phép chủ sở hữu lựa chọn để nhận được lợi ích tài chính từ các tùy chọn trong khoảng thời gian sớm hơn nhiều. Nếu một công ty quyết định thực hiện đẩy mạnh trao quyền, chi phí liên quan tới các cổ phiếu quyền chọn sẽ được thực thi sớm hơn. Trước khi áp dụng FAS-123 (R), các công ty tại Mỹ không bị yêu cầu phải giải thích cho việc thưởng bằng quyền mua cổ phiếu tùy chọn tới các nhân viên hoặc giám đốc. Tuy nhiên sau sự áp dụng của FAS-123 (R), các công ty buộc phải giải thích khoản chi phí cho các phái sinh quyền mua cổ phiếu, nhất là khi khoản này thường rất lớn ở khá nhiều công ty. Bằng việc áp dụng một chương trình đẩy mạnh trao quyền, các công ty có thể chi trả chi phí này trong một thời gian dài hơn, khiến cho thu nhập tương lai của họ trở nên cao hơn so với việc các quyền chọn được tiến hành đúng tiến độ.

Acceptance Sampling / Mẫu Thống Kê Được Chấp Nhận

Là một biện pháp thống kê được sử dụng trong kiểm soát chất lượng. Một công ty không thể kiểm tra từng mẫu trong tất cả những sản phẩm của mình do làm hỏng sản phẩm, hoặc số lượng sản phẩm là quá lớn. Việc lấy mẫu thử chấp nhận giải quyết điều này bằng cách kiểm tra lỗi trên một sản phẩm mẫu tiêu biểu. Quá trình này liên quan đến tổng kích thước, kích thước mẫu và số lỗi được chấp nhận hàng loạt. Quá trình này cho phép một công ty đo chất lượng của một lô hàng ở một mức độ thống kê nhất định mà không cần phải kiểm tra mỗi đơn vị sản phẩm. Độ tin cậy thống kê của một sản phẩm mẫu thường được đo bằng một chỉ sô: t.  Xác suất là một yếu tố quan trọng trong lấy mẫu chấp nhận, nhưng nó không phải là yếu tố duy nhất. Nếu một công ty sản xuất được một triệu sản phẩm và kiểm tra 10 đơn vị với một mặc định, một giả định dựa trên xác suất cho rằng 100.000 trong tổng số 1.000.000 sản phẩm có khiếm khuyết. Tuy nhiên, điều này hiển nhiên có thể là một tuyên bố không chính xác. Kết luận đáng tin cậy hơn có thể được thực hiện bằng cách tăng kích thước hàng loạt cao hơn 10, và tăng kích thước mẫu bằng cách làm nhiều hơn một thử nghiệm và tính số trung bình của kết quả thu được. Khi thực hiện một cách chính xác, lấy mẫu chấp nhận là một công cụ rất hiệu quả trong việc kiểm soát chất lượng.

Acceptance Of Office By Trustee / Việc Công Nhận Chức Danh Của Ủy Viên

Acceptance Of Office By Trustee là sự hiểu biết qua lại về bất động sản mà một người sở hữu với ngụ ý rằng họ sẽ đảm đương những nhiệm vụ hành chính sau khi được đề cử. Việc công nhận chức danh của ủy viên về cơ bản là một cách chính thức chấp nhận trách nhiệm phụng sự với vai trò một người được ủy thác. Sau khi được đề cử, ủy viên có thể từ chối phục vụ nhưng không thể từ chối sau khi đã công nhận, và cũng không được ủy thác trách nhiệm cho người khác.  Ủy viên là một người hoặc tổ chức đã có quyền hợp pháp để giữ tài sản thay mặt cho người nhận. Họ hành động thay mặt cho người thụ hưởng và được phép ra quyết định dựa trên các tiêu chí chuyên môn và đánh giá tốt nhất. Một khi đã công nhận chức vụ, nhiều uỷ viên phục vụ trên cơ sở tự nguyện mà không nhận được tiền công cho công việc của họ. Một số nhiệm vụ của ủy viên bao gồm giải quyết công việc được ủy thác, đảm bảo rằng công việc có thể thanh toán được và được quản lý tốt, và đem lại các kết quả và lợi ích mà ban đầu được đặt ra cho công việc được ủy thác. Uỷ viên cũng chuẩn bị báo cáo về ủy thác và phải chắc chắn rằng ủy thác tuân thủ pháp luật, trong số rất nhiều trách nhiệm khác.

Acceptable Quality Level (AQL) / Mức Độ Chất Lượng Chấp Nhận Được (AQL)

Acceptable Quality Level (AQL) là một hệ đo lường thống kê số lượng tối đa hàng hóa bị lỗi được chấp nhận trong một kích thước mẫu cụ thể. Nếu mức chất lượng chấp nhận được (AQL) không giống như mẫu cụ thể của hàng hoá, các nhà sản xuất sẽ xem xét các thông số khác nhau trong quá trình sản xuất để xác định các khu vực gây ra lỗi sản phẩm.  AQL là một số liệu thống kê quan trọng giúp các công ty tìm kiếm hệ thống kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn Sigma. AQL của một sản phẩm có thể khác nhau tùy vào ngành công nghiệp. Ví dụ, sản phẩm y tế có nhiều khả năng có một AQL chặt chẽ hơn vì sản phẩm bị lỗi có thể gây nguy hại đến sức khỏe. Đối với các công ty muốn lượng khiếm khuyết tốn ít chi phí tiềm năng của một sản phẩm bị thu hồi, họ phải cân nhắc chi phí bổ sung liên quan đến việc kiểm tra nghiêm ngặt và hư hỏng có khả năng cao sẽ xảy ra.

Accelerative Endowment / Cúng Vốn Nhanh

Accelerative Endowment là một lựa chọn trong toàn bộ chính sách bảo hiểm nhân thọ: sử dụng cổ tức tích lũy để chuyển đổi chính sách thành một chính sách cấp vốn trước hạn thanh toán chuẩn của nó. Một chính sách cấp vốn cung cấp một khoản thanh toán một lần cho người được bảo hiểm sau một thời gian nhất định.  Một khoản hiến tặng nhanh là một hình thức lựa chọn nhanh cho phép người mua bảo hiểm nhận được giá trị của chính sách bảo hiểm nhân thọ của họ trước khi chết. Tổng số nhận được có thể được đầu tư bất kỳ cách nào họ muốn hoặc nó có thể được sử dụng để mua một chính sách duy trì hiệu lực để tạo ra một số thu nhập cố định.

Acceleration Principle / Nguyên Tắc Tăng Tốc

Acceleration Principle là một khái niệm kinh tế hình thành nên sự liên kết giữa đầu ra và đầu tư vốn. Theo nguyên tắc tăng tốc , nếu nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên, theo đó phần trăm thay đổi trong nhu cầu về máy móc và đầu tư cần thiết khác để sản xuất các hàng hóa này sẽ theo (và ngược lại). Nói cách khác, việc thu nhập tăng lên sẽ tương ứng với có một sự thay đổi cực lớn trong đầu tư. Cũng được gọi là nguyên tắc gia tốc. Nguyên tắc tăng tốc có tác dụng phóng đại thời kỳ phát đạt và suy thoái trong nền kinh tế. Điều này có ý nghĩa, do các doanh nghiệp muốn tối ưu hóa lợi nhuận của họ khi có một sản phẩm thành công, họ sẽ đầu tư thêm nhà máy và đầu tư vốn vào sản xuất nhiều hơn. Nếu gặp phải một cuộc suy thoái, các doanh nghiệp sẽ giảm đầu tư. Việc giảm đầu tư này có thể làm cuộc suy thoái kinh tế còn kéo dài thêm nữa. Điều này là do việc có ít khoản đầu tư hơn có nghĩa là có ít công việc tạo ra, v.v.

Acceleration Covenant / Điều Khoản Tăng Tốc Giao Ước

Acceleration Covenant là một điều khoản được đưa vào một sô chứng khoán nợ nhất định và các hợp đồng hoán đổi (swap) nói rằng việc đòi nợ tức thì của các khoản thanh toán và chấm dứt hợp đồng sẽ xảy ra nếu bất kỳ một hay nhiều khoản bị xâm phạm bởi người vay bao gồm vỡ nợ hoặc hạ cấp nợ.  Còn được gọi là "điều khoản tăng tốc độ trả nợ."  Điều khoản này giúp bảo vệ các bên mở rộng phạm vi tài trợ cho các doanh nghiệp cần vốn. Với điều khoản tăng tốc, bên vay phải duy trì một kết quả xếp hạng uy tín nhất định để ngăn chặn việc bị chấm dứt hợp đồng và phải hoàn trả tức thì.

Accelerated Share Repurchase (ASR) / Mua Lại Cổ Phần Đã Phát Hành (ASR)

Accelerated Share Repurchase (ASR) là một phương pháp cụ thể giúp công ty có thể mua lại cổ phiếu đã phát hành (outstanding share) trong cổ phần của họ. Mua lại cổ phần đã phát hành (ASR) được thực hiện bởi doanh nghiệp khi họ mua lại cổ phiếu trong cổ phần của doanh nghiệp đó từ một ngân hàng đầu tư. Ngân hàng đầu tư vay mượn cổ phiếu từ các khách hàng hoặc chia cho người cho vay và bán lại cho công ty. Các cổ phiếu được trả lại cho khách hàng thông qua việc mua trên thị trường mở, thường được mua trong khoảng thời gian có thể kéo dài từ một ngày đến vài tháng.  Việc mua lại cổ phần đã phát hành cho phép các doanh nghiệp chuyển rủi ro của việc mua lại cổ phiếu từ ngân hàng đầu tư để nhận được phí bảo hiểm. Do đó doanh nghiệp có thể ngay lập tức chuyển một số tiền đã định sẵn cho ngân hàng đầu tư để đổi lấy cổ phần của cổ phiếu của họ. Việc Mua lại Cổ phần đã phát hành thường được sử dụng để mua lại cổ phần với tốc độ nhanh hơn và giảm số lượng cổ phiếu nợ ngay lập tức.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55