Active Partner / Thành Viên Hợp Danh
Active Partner là một nhà đầu tư đang tham gia vào các hoạt động hàng ngày của công ty hợp danh. Một Thành viên hợp danh giúp điều hành các doanh nghiệp để nâng cao lợi nhuận của mình và do đó được coi là một thành viên quan trọng. Người này thường chia sẻ nhiều rủi ro và lợi nhuận hơn so với một thành viên hợp danh hữu hạn hoặc thành viên góp vốn. Bởi vì họ tích cực tham gia vào các hoạt động, thành viên hợp danh có trách nhiệm vô hạn, trái ngược với thành viên góp vốn mà trách nhiệm chỉ là sự đầu tư ban đầu của họ (trách nhiệm hữu hạn). Trong thỏa thuận này, các Thành viên hợp danh vô tội có thể phải chịu trách nhiệm nếu thành viên khác dính líu tới các hành động bất hợp pháp có liên quan đến công ty.
Active Income / Thu Nhập Chủ Động
Active Income là thu nhập cho các dịch vụ đã được thực hiện. Thu nhập này bao gồm tiền công, tiền tip, tiền lương, hoa hồng và thu nhập từ các doanh nghiệp, trong đó có sử dụng nguyên vật liệu sản xuất. Có ba loại thu nhập chính: thu nhập chủ động, thu nhập thụ động và thu nhập từ danh mục đầu tư. Các loại thu nhập này rất quan trọng vì thua lỗ trong thu nhập thụ động thường không được khấu trừ vào thu nhập hoạt động hoặc thu nhập từ danh mục đầu tư.
Active Asset / Tài Sản Sinh Lời
Active Asset là một tài sản được sử dụng bởi một doanh nghiệp trong hoạt động thường xuyên hoặc hàng ngày của mình. Tài sản sinh lời có thể là hữu hình, như các tòa nhà hoặc các thiết bị, hoặc vô hình, chẳng hạn như bằng sáng chế, bản quyền. Tài sản sinh lời được ghi nhận như tài sản trên bảng cân đối của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phụ thuộc vào tài sản sinh lời để tiến hành các hoạt động cơ bản hàng ngày. Tài sản sinh lời trái ngược hoàn toàn với tài sản không sinh lời, thứ mà có thể không cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tài sản sinh lời cũng không nên nhầm lẫn với phân bổ tài sản chủ động, đây là một loại chiến lược đầu tư.
Tài Sản Sinh Lời (Active Asset) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Tài Sản Sinh Lời (Active Asset) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Act Of God Bond / Trái Phiếu Thiên Tai
Act Of God Bond là một trái phiếu phát hành bởi một công ty bảo hiểm, liên kết gốc và lãi với khoản lỗ của công ty do thiên tai. Trái phiếu thiên tai được phát hành bởi công ty bảo hiểm để bảo vệ khỏi các sự việc không lường trước. Trái phiếu này tạo sự linh hoạt cho các công ty bảo hiểm nếu một thiên tai không lường trước xảy ra. Bởi vì gốc và lãi phụ thuộc trực tiếp vào tổn thất do thiên tai, các công ty bảo hiểm có thể làm dịu căng thẳng tài chính bằng cách trì hoãn, giảm hoặc loại trừ thanh toán trái phiếu.
Acquittance / Giấy Xác Nhận Việc Trả Nợ
Acquittance là tài liệu chỉ ra rằng một người đi vay đã được giải phóng khỏi một nghĩa vụ nợ. Giấy xác nhận việc trả nợ thường được coi là một dấu hiệu từ người cho vay đến người đi vay rằng số tiền nợ đã được hoàn trả đầy đủ và người cho vay không thể yêu cầu bất kỳ khoản trả nợ thêm cho khoản nợ đó. Ngân hàng và những người cho vay thế chấp khác thường phát hành giấy xác nhận việc trả nợ một khi người đi vay thực hiện khoản thanh toán cuối cùng cho khoản vay thế chấp. Tài liệu này cung cấp cho người đi vay một tuyên bố chính thức rằng khoản vay đã được hoàn trả đầy đủ.
Acquisition Premium / Phí Mua Lại / Khoản Thanh Toán Mua Lại Tăng Thêm
Acquisition Premium là sự chênh lệch giữa chi phí thực tế để mua lại một công ty mục tiêu so với giá trị dự toán của công ty đó trước khi được mua. Trong sáp nhập và mua lại, đầu tiên công ty sẽ ước tính chi phí mà họ sẵn sàng trả cho công ty mục tiêu. Vì toàn bộ quá trình M&A diễn ra trong nhiều tuần, giá phải trả cho công ty mục tiêu trong thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường tại thời điểm kết thúc bởi những biến động kinh tế.
Acquisition Loan / Khoản Vay Mua
Acquisition Loan là một khoản vay cho một công ty để mua một tài sản cụ thể hoặc để sử dụng cho các mục đích được xác định trước khi khoản vay được cấp. Các khoản cho vay mua thường chỉ được sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn, và chỉ cho các mục đích cụ thể. Sau khi hoàn trả, các khoản vốn có được thông qua một khoản vay mua không thể được cấp lại như với mức tín dụng quay vòng tại ngân hàng. Một công ty tìm kiếm khoản vay mua khi muốn mua lại một tài sản nhưng không có đủ vốn lưu động. Công ty có thể được hưởng các điều khoản thuận lợi hơn với một khoản vay mua bởi tài sản được mua có một giá trị hữu hình, trái ngược với vốn được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động hàng ngày hoặc phát hành một dòng sản phẩm mới.
Acquisition Indigestion / Mua Bán Khó Tiêu / Sự Khó Kết Hợp Trong Mua Lại
Acquisition Indigestion là một từ tiếng lóng mô tả một thương vụ mua lại hoặc sáp nhập, trong đó các công ty tham gia gặp khó khăn khi kết hợp với nhau. Sự khó kết hợp trong mua lại cũng mô tả một tình huống trong đó công ty thu mua gặp khó khăn khi tận dụng sự tiếp quản. Hiện tượng khó tiêu xảy ra khi bạn ăn quá nhiều hoặc khi bạn ăn thực phẩm không hợp với dạ dày của bạn. Điều tương tự sẽ xảy ra với các thương vụ sáp nhập và mua lại, bởi các công ty có thể gặp sự khó kết hợp trong mua lại khi mua lại quá nhiều công ty hoặc mua các công ty không có khả năng kết hợp tốt.
Acquisition Financing / Nguồn Vốn Mua Lại
Acquisition Financing là nguồn vốn thu được cho mục đích mua một doanh nghiệp khác. Nguồn vốn mua lại cho phép người dùng nó thực hiện được mong muốn mua lại trong hiện tại bằng cách cung cấp các nguồn lực trực tiếp cho giao dịch. Có một vài sự lựa chọn khác nhau cho một công ty đang tìm kiếm nguồn tài chính cho việc mua lại. Mức tín dụng hoặc một khoản vay truyền thống là các lựa chọn phổ biến nhất. Tỷ suất ưu đãi cho các nguồn vốn này có thể giúp các công ty nhỏ hơn đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô và thường được xem là một phương pháp hiệu quả để tăng quy mô cho các hoạt động của công ty.
Acquisition Fee / Lệ Phí Mua
Acquisition Fee là các chi phí và hoa hồng để chi trả cho việc lựa chọn hoặc mua nhà đất. Một số ví dụ bao gồm hoa hồng chi trả cho nhân viên môi giới bất động sản, chi phí mua lại và lệ phí phát triển/xây dựng. Phí mua lại bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc mua lại.
Acquisition Debt / Khoản Nợ Mua Nhà
Acquisition Debt là một nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc xây dựng, sửa chữa hoặc mua một ngôi nhà chính hay phụ. Khoản nợ thế chấp nhà là một ví dụ cho một khoản nợ mua nhà. Sở Thuế Vụ Mỹ (Internal Revenue Service-IRS) cung cấp những lợi thế thuế nhất định cho các khoản nợ mua nhà. Người nộp thuế có thể khấu trừ lãi phải trả của các khoản nợ thế chấp nhà trong năm khai thuế. Từ ngày 13/10/1987, IRS quy định khoản nợ mua nhà là bất kỳ khoản nợ thế chấp nhà được sử dụng để mua, xây dựng hoặc cải tạo đáng kể một ngôi nhà chính hay phụ. Khoản nợ thế chấp cũng phải được bảo đảm bằng ngôi nhà đó. Nếu số tiền nợ thế chấp cao hơn giá của ngôi nhà cộng với các chi phí sửa nhà đáng kể, chỉ có các khoản nợ không lớn hơn chi phí ngôi nhà cộng với những chi phí sửa chữa mới đủ điều kiện để được coi là khoản nợ mua nhà. IRS giới hạn mức tiền nợ thế chấp có thể được coi là món nợ mua nhà. Tổng số tiền không được vượt quá 1 triệu USD, hoặc 500,000 USD với một cặp vợ chồng nộp thuế riêng biệt. IRS coi một quá trình cải tạo nhà là đáng kể nếu nó làm tăng giá trị cho ngôi nhà, kéo dài thời gian sử dụng hoặc sửa chữa ngôi nhà cho mục đích sử dụng mới.
Acquisition Cost / Chi Phí Thu Nạp Khách Hàng
Acquisition Cost 1. Là giá mà một công ty ghi nhận trên sổ sách của mình cho tài sản hoặc các thiết bị sau khi được điều chỉnh theo mức chiết khấu, ưu đãi, chi phí giấy tờ và các khoản chi cần thiết khác, nhưng không tính thuế bán ra. 2. Là các chi phí của một doanh nghiệp để có được một khách hàng mới. Công ty ghi nhận chi phí, bao gồm chi phí tiếp thị và ưu đãi, để giới thiệu với khách hàng mới về các sản phẩm và dịch vụ của công ty. Chi phí thu nạp khách hàng được tính bằng cách chia tổng chi phí để thu nạp khách hàng cho tổng số khách hàng mới trong một khoảng thời gian nhất định. Còn được gọi là "chi phí của việc mua lại/thu hút khách hàng". 1. Chi phí thu nạp ghi nhận các chi phí thực tế hơn trên báo cáo tài chính của công ty. Chi phí mua tài sản và thiết bị sẽ bao gồm bất kỳ khoản chiết khấu hoặc chi phí bổ sung mà công ty phải chịu. 2. Chi phí thu nạp khách hàng cũng rất cần thiết phải được tính toán, vì nó hỗ trợ trong việc lên kế hoạch phân bổ vốn trong tương lai cho các hoạt động như ngân sách tiếp thị và giảm giá bán hàng. Công ty cũng nên tập trung vào sự trung thành của khách hàng và vào việc liệu các công ty sẽ có thể giữ được khách hàng một cách dễ dàng hay không.
Acquisition Adjustment / Mức Điều Chỉnh Mua Lại
Acquisition Adjustment là chênh lệch giữa giá mà một công ty trả để mua lại một công ty mục tiêu và chi phí ban đầu thuần của tài sản của công ty mục tiêu. Điều chỉnh mua lại là mức tiền thưởng để mua lại một công ty, cao hơn giá trị tài sản hữu hình hoặc giá trị sổ sách. Còn được gọi là "lợi thế thương mại". Lý do mà một công ty có thể muốn trả nhiều tiền hơn so với tài sản hữu hình ròng của công ty khác là bởi thương hiệu và các tài sản vô hình khác mang đến giá trị cho công ty đó. Các tài sản này bao gồm bằng sáng chế, các mối quan hệ khách hàng, vân vân. Tất cả các thông tin này có thể được tìm thấy trên bảng cân đối kế toán của công ty.
Acquisition Accounting / Nguyên Tắc Kế Toán Cho Thương Vụ Mua Lại
Acquisition Accounting là một bộ các nguyên tắc chính thức mô tả cách thức các tài sản, công nợ, lãi không kiểm soát được và lợi thế thương mại của công ty mục tiêu mà một công ty thu mua phải báo cáo trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Sử dụng nguyên tắc kế toán cho thương vụ mua lại, giá trị thị trường của công ty được mua lại được phân bổ cho các tài sản hữu hình và vô hình ròng trong bảng cân đối của công ty mua lại; bất kỳ sự chênh lệch nào đều được coi là lợi thế thương mại. Còn được gọi là "kế toán hợp nhất kinh doanh" (business combination accounting) Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting Standards-IFRS) và Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế ( International Accounting Standards-IAS) quy định tất cả các quy trình hợp nhất kinh doanh phải được coi như thương vụ mua lại vì mục đích kế toán, có nghĩa là một công ty phải được xác định là bên thâu tóm và một công ty phải được xác định là bên bị mua lại ngay cả khi giao dịch tạo ra một công ty mới. Trong quá khứ, phương pháp "kế toán mua" ("purchase accounting") được sử dụng trong kế toán hợp nhất kinh doanh, nhưng những thay đổi trong chuẩn mực đã khiến nguyên tắc kế toán cho thương vụ mua lại trở thành phương pháp được công nhận.
Acquirer / Bên Thâu Tóm
Acquirer là: 1. Là công ty đang mua một công ty khác trong một thương vụ mua lại. Bên thâu tóm còn được gọi là nhà thầu. 2. Là một tổ chức tài chính hoặc ngân hàng thương mại (merchant acquirer) được liên lạc để cấp phép thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ mua. Ngân hàng sẽ xác nhận hoặc từ chối số tiền mua hàng bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Nếu xác nhận thì ngân hàng sau đó sẽ giàn xếp giao dịch bằng cách chuyển tiền vào tài khoản của người bán. 1. Thông thường giá cổ phiếu của bên thâu tóm sẽ trải qua một sự sụt giảm ngắn hạn khi mua lại một công ty. Sự sụt giảm đó là do sự không chắc chắn của giao dịch, cũng bởi bên thâu tóm sẽ thường trả giá cao để mua. 2. Mỗi lần bạn sử dụng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ là bạn đang sử dụng các dịch vụ của một ngân hàng. Ngân hàng sẽ tính phí hàng tháng và/hoặc theo mỗi giao dịch với các cửa hàng hoặc các nhà buôn để hỗ trợ giao dịch. Ngân hàng cần phải được cấp phép bởi các công ty thẻ tín dụng, ví dụ như Visa hay MasterCard.
Acquiree / Bên Bị Mua Lại
Acquiree là công ty đang bị thâu tóm hoặc mua lại trong một thương vụ sáp nhập hoặc mua lại. Công ty bị mua lại còn được gọi là "công ty mục tiêu". Thường thì công ty được mua lại sẽ trải qua một biến động ngắn hạn của giá cổ phiếu để bằng với giá mỗi cổ phiếu mà nó bị mua lại. Biến động giá này có thể là một lượng dương hoặc âm. Ví dụ, nếu công ty ABC đang giao dịch ở mức giá $12 mỗi cổ phiếu và có 100.000 cổ phiếu đang lưu hành khi nó được mua lại với giá $2 triệu bởi công ty DEF, thì sau đó giá cổ phiếu của ABC sẽ tăng vọt lên đến khoảng $20 mỗi cổ phiếu (2.000.000 / 100.000 = 20).
Accumulation Bond / Trái Phiếu Tích Lũy
Accumulation Bond là một trái phiếu được phát hành tại giá chiết khấu (original issue discount-OID). Điều này có nghĩa là lợi nhuận được tích lũy nhưng không được thanh toán cho đến khi đáo hạn; không trả lãi nửa năm như hầu hết các trái phiếu. Các trái phiếu này cũng được gọi là "trái phiếu dự thu" (accrual bonds). Vì trái phiếu tích lũy luôn được phát hành với giá chiết khấu chúng luôn được bán dưới mệnh giá, và IRS (Sở thuế Mỹ) coi OID là một hình thức nhận lãi. Mặc dù trái chủ không được trả lãi, lãi suất đối với trái phiếu vẫn đang tích lũy và phải được báo cáo là thu nhập lãi trên tờ khai thuế của trái chủ mỗi năm. Một số nhà đầu tư muốn sử dụng trái phiếu tích lũy trong kế hoạch tài chính của họ, vì họ biết số tiền chính xác họ sẽ nhận được tại một điểm trong tương lai trong khi trái phiếu đáo hạn, mặc dù họ không nhận được dòng tiền tạm thời.
Accumulating Shares / Cổ Phiếu Tích Lũy
Accumulating Shares là cổ phiếu phổ thông được trao cho cổ đông hiện hữu để thay thế cho hoặc bổ sung cho cổ tức. Với cổ phiếu tích lũy, cổ đông không phải nộp thuế thu nhập cho cổ phiếu đó; tuy nhiên, vẫn phải nộp thuế lãi vốn. Đôi khi các công ty trả các cổ phiếu này bên cạnh cổ tức trả bằng tiền mặt. Các cổ phiếu này là một cách mà các công ty thay thế thu nhập hàng năm với tốc độ tăng trưởng vốn. Cũng được gọi là cổ tức cổ phiếu. Các loại cổ phiếu khác với cổ tức ở điểm cổ tức là một sự phân phối cho các cổ đông trực tiếp từ lợi nhuận công ty và thường được trả bằng tiền mặt. Trong những tình huống nhất định, các cổ phiếu này cũng có thể được thanh toán theo hình thức tài sản. Cổ tức được chi trả dưới hình thức cổ phiếu sẽ làm tăng cổ phần của cổ đông.
Accumulated Value / Giá Trị Tích Lũy
Accumulated Value là tổng số tiền đầu tư hiện đang nắm giữ, bao gồm cả vốn đầu tư và tiền lãi (thu về) nó đã kiếm được cho đến nay. Giá trị tích lũy vô cùng quan trọng trong lĩnh vực bảo hiểm bởi nó liên quan đến tổng giá trị thu mua bảo hiểm nhân thọ bằng giá trị tiền mặt. Nó được tính bằng tổng hoặc tổng số đầu tư ban đầu cộng với lãi suất thu được cho đến nay. Hay còn gọi là số tiền tích lũy hoặc giá trị tiền mặt. Ví dụ, giá trị tích lũy của một niên kim cố định là khối lượng đầu tư cộng với tiền lãi thu được, trừ đi bất kỳ khoản chi phí hoặc rút vốn trước đó. Cho các mục đích bảo hiểm, giá trị này bắt đầu tích lũy khi người nắm giữ chính sách trả tiền bảo hiểm hàng tháng. Phí bảo hiểm này chi trả cho chi phí bảo hiểm, chi phí chính sách và các chi phí có liên quan khác. Lượng tiền còn lại sau khi khấu trừ các khoản chi phí này sẽ được giữ trong một tài khoản nội bộ của công ty bảo hiểm. Số tiền được giữ trong tài khoản nội bộ sẽ thu được lãi kép và được coi như giá trị tích lũy. Giá trị tích lũy có thể coi như một tài khoản tiết kiệm bắt buộc. Thậm chí người nắm giữ chính sách có thể mượn tiền để đổi lấy giá trị tích lũy trong khi vẫn duy trì chính sách như ban đầu. Nếu người nắm giữ hủy bỏ chính sách này, họ có thể định giá nó bằng giá trị tiền mặt mặc dù các hình phạt có thể phát sinh.
Giá Trị Tích Lũy (Accumulated Value) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Giá Trị Tích Lũy (Accumulated Value) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Accumulated Income / Thu Nhập Tích Lũy
Accumulated Income là phần thu nhập ròng được giữ lại bởi một công ty thay vì được phân phối cổ tức. Bất kỳ thu nhập tích lũy nào được sử dụng bởi các công ty để tái đầu tư vào kinh doanh chính của mình hoặc để thanh toán món nợ của mình. Thu nhập tích lũy xuất hiện dưới vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối tài chính của công ty. Còn gọi là "lợi nhuận giữ lại". Thu nhập tích lũy đề cập đến tỷ lệ thu nhập ròng được tích lũy và sử dụng cho mục đích tái đầu tư hoặc để trả nợ chứ không phải được thanh toán trong hình thức cổ tức. Thu nhập tích lũy thường được đầu tư vào các khu vực trong công ty đó sẽ tạo ra cơ hội phát triển, chẳng hạn như nghiên cứu và phát triển, công nghệ mới, máy móc, và các hình thức chi phí vốn.






