Addendum / Phụ Lục Hợp Đồng
Addendum là văn bản đi kèm cùng một tài liệu (ví dụ: một hợp đồng bảo hiểm) với mục đích sửa đổi các điều kiện hợp đồng ban đầu, hoặc để bao gồm hoặc loại trừ. Phụ lục trở thành một phần của hợp đồng pháp lý. Trong bảo hiểm, chứng thư là một phụ lục kèm theo hợp đồng bảo hiểm ban đầu, có thể thay đổi hoặc thay thế các quy định trước đó. Trong hợp đồng mua bán bất động sản, phụ lục là tài liệu bao gồm bất kỳ thay đổi hoặc sửa đổi thỏa thuận trong hợp đồng thuê ban đầu. Thông thường, phụ lục được đính kèm với hợp đồng thuê đã ký kết như một phần của hợp đồng thuê, trong đó có mô tả các điều khoản tài chính và các yêu cầu kiểm kê tài sản. Đối với hợp đồng, nếu phụ lục sửa đổi nội dung hợp đồng đã được ký bởi tất cả các bên, phụ lục đó được gọi là phụ lục sửa đổi/ bổ sung hợp đồng..
Add To Cash Value Option / Quyền Lựa Chọn Bổ Sung Giá Trị Giải Ước
Add To Cash Value Option là một lựa chọn lợi ích chung về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trong đó chủ hợp đồng bảo hiểm cho phép cổ tức từ hợp đồng bảo hiểm sẽ được sử dụng cho các mục đích tích lũy giá trị tiền mặt. Khi qua đời, người thụ hưởng sẽ nhận được một số tiền trợ cấp tang lễ thêm vào từ lượng giá trị tiền mặt đã được tích lũy trong hợp đồng bảo hiểm đó. Trong Bảo hiểm nhân thọ phổ thông, các chủ hợp đồng bảo hiểm có thể lựa chọn tham gia vào thặng dư của công ty bảo hiểm và nhận cổ tức hàng năm. Họ được quyền lựa chọn việc bổ sung thêm giá trị tiền mặt tích lũy vào số tiền bảo hiểm khi tiền trợ cấp tang lễ được thanh toán Ví dụ, khi qua đời, nếu giá trị tiền mặt tích lũy trong một hợp đồng bảo hiểm là 100.000 USD. Theo quyền lựa chọn bổ sung giá trị giải ước, người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cộng với giá trị tiền mặt 100.000 USD. Tuy nhiên, lựa chọn lợi ích gia tăng bảo hiểm đồng nghĩa với mức phí cao hơn cho những người tham gia cơ chế bảo hiểm này.
Adaptive Selling / Chiến Lược Bán Hàng Thích Nghi
Adaptive Selling là một kiểu chiến lược bán hàng, trong đó một sản phẩm hoặc dịch vụ được trình bày thay đổi tùy theo kiểu người tiêu dùng đang quan sát. Chiến lược bán hàng thích nghi có tính đến tình huống trong đó các sản phẩm hoặc dịch vụ được trình bày theo nhân khẩu học của người tiêu dùng và phản hồi đã được nhận về sản phẩm hay dịch vụ. Chiến lược bán hàng thích nghi có thể rất tốn kém khi áp dụng vào bán lẻ, và do đó thường được sử dụng trong các cửa hàng cao cấp hơn Mức độ cá nhân hóa cao hơn đòi hỏi nhân viên phải được đào tạo kĩ lưỡng dẫn đến chi phí bị cao. Chiến lược này đã được sử dụng hiệu quả trong thương mại điện tử, vì các thuật toán máy tính có thể nhanh chóng phát hiện những sản phẩm nào mà người dùng xem xét và ra quyết định mua để từ đó thích ứng và cung cấp cho người dùng này nwhngx sản phẩm tương tự có thể họ quan tâm.
Adaptive Price Zone - APZ / Vùng Giá Thích Nghi - APZ
Adaptive Price Zone - APZ là một chỉ báo kỹ thuật giúp nhà đầu tư xác định bước ngoặt khả thi của thị trường . Vùng giá thích nghi (APZ) có thể đặc biệt hữu ích trong một thị trường biến động sang ngang. Chỉ số này hướng tới việc báo động cho những biến động giá lớn bằng cách sử dụng một chuỗi dữ liệu dựa trên các đường trung bình động EMA trong ngắn hạn. Nó có thể giúp các nhà giao dịch chứng khoán lướt sóng tạo ra lợi nhuận ngay trong những thị trường biến động bằng cách báo hiệu điểm đảo chiều giá cả, điều này có thể chỉ ra thời gian khả năng sinh lời để mua hoặc bán APZ có thể được áp dụng như một phần của một hệ thống giao dịch tự động. Phân tích kỹ thuật là một trong hai phương pháp chính để ra quyết định kinh doanh chứng khoán Trong khi, phân tích cơ bản nhìn vào giá trị của công ty đằng sau chứng khoán thì các phân tích kỹ thuật đều hoàn toàn bỏ qua điều này và chỉ tập trung vào các biến động giá. Nhà giao dịch chứng khoán theo trường phái kỹ thuật sử dụng các bảng xếp hạng và các công cụ khác để phân tích giá cả và khối lượng thương mại của một cổ phiếu và dự đoán xu hướng di chuyển của một cổ phiếu
Adaptive Expectations Hypothesis / Giả Thuyết Kỳ Vọng Thích Nghi
Adaptive Expectations Hypothesis là giả thuyết cho rằng các cá nhân đưa ra quyết định đầu tư dựa trên xu hướng của dữ liệu lịch sử gần đây, chẳng hạn như tỷ lệ lạm phát , và điều chỉnh dữ liệu (dựa trên kỳ vọng của họ) để dự đoán giá trong tương lai. Ví dụ, nếu lạm phát trong 10 năm qua chạy trong khoảng 2 đến 3%, các nhà đầu tư sẽ sử dụng một kỳ vọng lạm phát nằm trong phạm vi đó khi đưa ra quyết định đầu tư. Do đó, nếu một biến động cực đại tạm thời lạm phát xảy ra gần đây, chẳng hạn một hiện tượng lạm phát chi phí đẩy xảy ra, các nhà đầu tư sẽ rơi vào tình trạng đánh giá quá cao sự chuyển động của tỷ lệ lạm phát trong tương lai. Điều ngược lại sẽ xảy ra trong một môi trường lạm phát cầu kéo
Ad Valorem Tax / Thuế Giá Trị (Theo Đơn Giá Hàng Hóa)
Ad Valorem Tax là một loại thuế dựa trên giá trị được ước tính của bất động sản hay tài sản cá nhân. Thuế tính theo đơn giá hàng hóa có thể là thuế bất động sản hoặc thậm chí là thuế đánh vào các mặt hàng nhập khẩu. Thuế tính theo đơn giá tài sản là nguồn thu lớn cho chính quyền địa phương.Thuế giá trị bất động sản còn được gọi là thuế đất (property taxes). Cụm từ Ad Valorem theo tiếng Latin có nghĩa là "theo giá trị". Trong trường hợp thuế tài sản đô thị, một giám thuế công cộng sẽ đảm nhiệm việc đánh giá tài sản của các chủ sở hữu dựa trên một cơ sở định kỳ. Giá trị được đánh giá của tài sản sau đó được sử dụng để tính toán thuế hàng năm, phương pháp này được các đô thị áp dụng đối với chủ sở hữu trong đô thị đó. Thuế tính theo đơn giá hàng hóa phát sinh thông qua quyền sở hữu một tài sản, ngược lại với thuế giao dịch, chẳng hạn như thuế doanh thu chỉ được phát sinh tại thời điểm giao dịch.
Actuarial Valuation / Định Giá Bảo Hiểm
Actuarial Valuation là một định giá bảo hiểm là một loại thẩm định đòi hỏi việc thực hiện các giả định liên quan đến kinh tế và nhân khẩu học để ước tính khoản nợ trong tương lai. Các giả định thường dựa trên sự kết hợp các nghiên cứu thống kê và đánh giá kinh nghiệm. Vì các giả định thường được thu từ các dữ liệu dài hạn, vì vậy những điều kiện ngắn hạn bất thường hoặc xu hướng bất ngờ đôi khi có thể gây ra nhiều vấn đề. Một ví dụ phổ biến về vị trí của một định giá bảo hiểm là khi định giá một quỹ hưu trí. Định giá tài sản của một quỹ hưu trí rất dễ dàng vì các tài sản này chủ yếu bao gồm chứng khoán lưu động như cổ phiếu và trái phiếu. Tuy nhiên, việc đánh giá các khoản nợ của một quỹ hưu trí có thể rất khó khăn. Ban đầu, phải tạo ra các giả định để xác định tổng giá trị trợ cấp phải được thực hiện trong tương lai. Thứ hai, tạo ra các giả định nhằm hướng đến sự tăng trưởng dự kiến các tài sản thuộc quỹ , (các tài sản này sẽ cho phép quỹ đáp ứng được các nghĩa vụ của nó.) Nếu một trong hai nhóm giả định được chứng minh là lệch lạc một cách đáng kể thì có thể sẽ có quá ít (hoặc quá nhiều) nguồn quỹ trong tương lai phục vụ cho việc chi trả quyền lợi hưu trí.
Actuarial Service / Dịch Vụ Định Giá Bảo Hiểm
Actuarial Service là phương pháp mà các công ty xác định, đánh giá và lập kế hoạch cho các tác động rủi ro. Các chuyên gia định giá sử dụng các mô hình toán học và thống kê để đánh giá rủi ro trong các ngành công nghiệp bảo hiểm và tài chính. Ngoài các phương pháp toán học và thống kê, các chuyên gia trong lĩnh vực này kêu gọi các lĩnh vực khác như xác suất, tài chính, kinh tế và lập trình máy tính hợp tác tạo ra mô hình định giá bảo hiểm. Ngành khoa học định giá bảo hiểm được sử dụng để đánh giá và dự đoán số tiền chi xuất trong tương lai cho bảo hiểm và các ngành công nghiệp tài chính khác như công nghiệp lương hưu. Dịch vụ định giá bảo hiểm bao gồm việc phân tích tỷ lệ khuyết tật, bệnh tật, tử vong, hưu trí, quyền kiêm hưởng và các dự phòng khác. Bằng cách sử dụng mô hình toán học và thống kê, chuyên gia định giá có thể cung cấp các ước tính liên quan đến các sự kiện đặc biệt, chẳng hạn như thời gian tồn tại của một đơn bảo hiểm nhân thọ, hoặc khả năng xảy ra một sự kiện thời tiết liên quan đến thảm họa cho một công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn. Dịch vụ định giá bảo hiểm dự báo rủi ro và sự không chắc chắn giúp các công ty lên kế hoạch cho xác suất và khả năng trong tương lai.
Actuarial Science / Khoa Học Thống Kê Bảo Hiểm
Actuarial Science là một môn học đánh giá rủi ro tài chính trong lĩnh vực bảo hiểm và tài chính sử dụng phương pháp toán học và thống kê. Khoa học thống kê bảo hiểm áp dụng toán học của xác suất và thống kê để xác định, phân tích và giải quyết những tác động tài chính của các sự kiện không chắc chắn trong tương lai. Khoa học thống kê bảo hiểm truyền thống chủ yếu xoay quanh việc phân tích tỷ lệ tử vong và các sản phẩm của các bảng thống kê tuổi thọ, các ứng dụng lãi kép. Bảo hiểm nhân thọ và kế hoạch hưu trí là hai ứng dụng chính của khoa học thống kê bảo hiểm. Tuy nhiên, khoa học thống kê bảo hiểm cũng được áp dụng trong nghiên cứu của các tổ chức tài chính để phân tích các khoản nợ của họ và cải thiện việc ra quyết định tài chính. Chuyên gia định phí bảo hiểm sử dụng khoa học đặc biệt này để định giá các ứng dụng tài chính, kinh tế và các sự kiện trong tương lai. Có nhiều trường đại học cấp bằng về khoa học thống kê bảo hiểm, trong đó bao gồm một khóa học nền tảng vững chắc về toán học, thống kê và kinh tế và về tất cả các loại hình đầu tư.
Actuarial Rate / Tỷ Lệ Phí Theo Tính Toán Bảo Hiểm
Actuarial Rate là tỷ lệ phí theo tính toán bảo hiểm là một ước tính về giá trị tổn thất trong tương lai. Những tổn thất trong tương lai thường được dự đoán dựa trên con số thống kê tổn thất trong quá khứ và xem xét các rủi ro liên quan. Ước tính chính xác tỷ lệ phí theo tính toán bảo hiểm giúp các công ty bảo hiểm tránh được rủi ro về tổn thất khi đánh giá rủi ro, do vậy có thể tránh được tình trạng phá sản. Nhìn chung, khi xem xét tỷ lệ, đầu tiên cần xác định tỉ lệ tính toán bảo hiểm có cần điều chỉnh không bởi vì dự đoán tổn thất có thể giúp công ty bảo hiểm xác định phí bảo hiểm tối thiểu để bù tổn thất dự kiến.
Actuarial Equivalent / Tính Phí Bảo Hiểm Tương Đương
Actuarial Equivalent là phí bảo hiểm tương đương thường được dùng trong đo lường hai chương trình phúc lợi xem các giá trị của chúng có chính xác không. Thông thường, hai hoặc nhiều dòng thanh toán của chương trình phúc lợi sẽ chỉ có giá trị hiện tại dựa trên các giả định tính toán bảo hiểm. Ví dụ, tính phí bảo hiểm tương đương được sử dụng để so sánh một kế hoạch lợi ích cụ thể nào đó với một kế hoạch tiêu chuẩn để xem phạm vi bảo hiểm nào phù hợp hơn. Tính toán phí bảo hiểm tương đương được thực hiện trên cơ sở trung bình, không phải trên cơ sở cá nhân. Do đó, một số cá nhân có thể sẽ phải đối mặt với chi phí trả bằng tiền mặt khác nhau theo cơ chế khác nhau.
Actuarial Equity / Định Phí Bảo Hiểm
Actuarial Equity là phương pháp tính phí bảo hiểm dựa trên những yếu tố quan trọng như tuổi tác, giới tính, sức khỏe, tiền sử gia đình của người đăng ký bảo hiểm và loại hình bảo hiểm được áp dụng. Điều này cho phép công ty bảo hiểm đối đãi với các ứng viên một cách công bằng theo mức độ rủi ro ước tính. Với bảo hiểm xe hơi, các công ty bảo hiểm sử dụng tuổi tác như một yếu tố xếp hạng trong việc xác định các chi phí bảo hiểm cá nhân. Do những người trẻ tuổi là nhóm thường có tiền sử lái xe không tốt, vì vậy những cá nhân này được yêu cầu trả phí bảo hiểm cao hơn, thông thường bao gồm giá trị thiệt hại dự kiến.
Actuarial Consultant / Nhà Tư Vấn Thống Kê Bảo Hiểm
Actuarial Consultant là một chuyên gia tư vấn cho khách hàng về những phương pháp, quy trình, chính sách, kế hoạch, vv... mà họ cần cân nhắc khi ra các quyết định về tài chính, bảo hiểm hoặc các vấn đề liên quan đến trợ cấp. Công việc của những nhà tư vấn thống kê bảo hiểm là tính toán và phân tích số liệu, đưa ra dự báo, cung cấp thông tin chính xác nhất cho khách hàng và giúp họ nhận ra những lựa chọn tốt nhất. Nhà tư vấn thống kê bảo hiểm được đào tạo trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thống kê, kinh tế, pháp luật, xác suất, tài chính và đánh giá rủi ro. Họ sử dụng các kiến thức chuyên sâu này để đảm bảo những lời khuyên mà họ đưa ra là vì lợi ích tốt nhất của khách hàng.
Actuarial Assumption / Giả Định Thống Kê Bảo Hiểm
Actuarial Assumption là một giả định thống kê bảo hiểm là một ước lượng của một biến đầu vào không chắc chắn cho một mô hình tài chính, thường dùng cho mục đích tính toán phí bảo hiểm hoặc lợi nhuận. Ví dụ, một giả định thống kê bảo hiểm phổ biến liên quan đến việc dự đoán tuổi thọ của một người, cho tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và các yếu tố khác. Các chuyên gia định phí bảo hiểm sử dụng một bảng lớn các số liệu thống kê mà có tương quan với biến không chắc chắn cho một loạt các biến số dự báo quan trọng. Với các giá trị cho trước cho các biến dự báo một giả định thống kê bảo hiểm hợp lý có thể được thực hiện cho các biến không chắc chắn. Giả định thống kê bảo hiểm là rất quan trọng vì chúng cho phép chuyển nhượng rủi ro công bằng trong nhiều tình huống. Ví dụ, khi bảo lãnh phát hành chính sách bảo hiểm nhân thọ, phải hiểu được xác suất mà người được bảo hiểm có thể qua đời trong thời kỳ được bảo hiểm. Đưa ra một giả định thống kê bảo hiểm chính xác cho khả năng này, sẽ rất dễ dàng để tính toán phí bảo hiểm chính xác cho một chính sách như vậy. Nếu không có khả năng tính chính xác các xác suất này, sẽ rất ít người sẵn sàng bán bảo hiểm. Nếu họ làm vậy, sẽ phải tốn kém nhiều hơn để cho phòng ngừa rủi ro bất ngờ.
A-Credit / Điểm Tín Dụng Hạng A
A-Credit là chỉ số tín dụng có hiệu lực cao nhất mà người cho vay tính điểm cho người đi vay. Người cho vay sử dụng một hệ thống tính điểm tín dụng để làm cơ sở chấp thuận khoản vay. Cấp độ tín dụng của người đi vay càng cao, lãi suất cho vay sẽ càng thấp. Việc tính điểm tín dụng của người cho vay phải dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm điểm FICO của người đi vay, hệ số nợ trên thu nhập, tỷ lệ cho vay trên giá trị và các khoản nợ trước không trả đúng kỳ hạn của người đi vay. Loại tín dụng này có thể đi kèm với dấu cộng hoặc trừ để cung cấp thông tin rõ hơn. Cụ thể, trong trường hợp này, điểm "A +" sẽ cho thấy mức độ tín nhiệm tín dụng cao hơn "A-".
Address Verification Service - AVS / Dịch Vụ Xác Nhận Địa Chỉ - AVS
Address Verification Service - AVS là một công cụ bộ vi xử lý thẻ tín dụng và các ngân hàng phát hành phát hành tới các thương nhân để phát hiện các giao dịch thẻ tín dụng đáng ngờ. Dịch vụ xác nhận địa chỉ (AVS) kiểm tra độ khớp giữa các địa chỉ thanh toán do người sử dụng thẻ và địa chỉ thanh toán của chủ thẻ trên hồ sơ tại ngân hàng phát hành. Đây là một phần trong yêu cầu từ phía các thương nhân cho phép tiến hành các giao dịch thẻ tín dụng. Bộ vi xử lý thẻ tín dụng sẽ gửi một mã phản hồi cho các thương nhân, mã này chỉ ra mức độ địa chỉ phù hợp, tùy thuộc vào các giao dịch thẻ tín dụng có thể được chấp nhận hoặc từ chối. AVS là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng bởi các thương nhân để ngăn chặn gian lận thẻ tín dụng. Tuy nhiên, đây không phải là một hệ thống đơn giản, vì địa chỉ thanh toán được cung cấp bởi khách hàng thật có thể không phải lúc nào cũng khớp với địa chỉ ghi trong hồ sơ tại các tổ chức phát hành thẻ. Nguyên nhân của sự việc này là các động thái gần đây của chủ thẻ hoặc địa chỉ ghi trong hồ sơ không chính xác . Trong những trường hợp này, các thương nhân có nguy cơ sẽ từ bỏ việc thực hiện một giao dịch hoàn toàn hợp pháp nào đó.
Active Risk / Rủi Ro Chủ Động
Active Risk là một loại rủi ro mà một quỹ đầu tư hoặc danh mục đầu tư được quản lý tạo ra nhằm vượt qua mức lãi tiêu chuẩn (benchmark) so với mức lãi (của quỹ đầu tư hoặc danh mục đầu tư) được so sánh. Về mặt lý thuyết, để tạo ra lợi nhuận cao hơn mức tiêu chuẩn, người quản lý phải chấp nhận rủi ro nhiều hơn. Rủi ro này được gọi là rủi ro chủ động. Nếu nhà quản lý danh mục đầu tư chủ động càng tách biệt ra khỏi mức tiêu chuẩn cố định, thì càng có khả năng lợi nhuận của quỹ (danh mục đầu tư) cũng sẽ cách biệt so với mức tiêu chuẩn đó. Trong khi đó, các nhà quản lý thụ động sẽ tìm cách sao chép một chỉ số nào đó đến mức sát nhất, trong những trường hợp này thì thường rủi ro chủ động ở mức thấp nhất, tuy nhiên phương thức này cũng hạn chế tiềm năng gia tăng lãi trên thị trường.
Accrued Monthly Benefit / Trợ Cấp Tích Lũy Hàng Tháng
Accrued Monthly Benefit là trợ cấp hưu trí sẽ được trả cho một nhân viên khi họ đến tuổi về hưu. Khoản trợ cấp tích lũy hàng thàng sẽ dựa trên số năm phục vụ của nhân viên cho đến ngày tích lũy và được trả cho họ mỗi tháng sau khi họ nghỉ hưu. Trợ cấp tích lũy hàng tháng dựa trên số năm phục vụ ( hoặc khối lượng làm việc ) của nhân viên. Hầu hết các chương trình lương hưu có thể tính toán mức trợ cấp hàng tháng mà nhân viên sẽ nhận được dựa vào các thời điểm nghỉ hưu khác nhau (thời điểm mà nhân viên sẽ thôi việc và về hưu). Ngoài ra, nhiều chủ lao động đưa ra các báo cáo trợ cấp hàng năm để chỉ định mức trợ cấp hưu trí hàng tháng của một nhân viên.
Accrual Accounting / Kế Toán Dồn Tích
Accrual Accounting là một phương pháp kế toán nhằm đánh giá hiệu suất hoạt động và vị thế của một công ty bằng cách ghi nhận các sự kiện kinh tế bất kể khi nào có giao dịch bằng tiền diễn ra. Phương pháp chung của kế toán dồn tích là các sự kiện kinh tế được ghi nhận bằng cách kết hợp doanh thu với chi phí (theo nguyên tắc phù hợp) tại thời điểm khi giao dịch xảy ra thay vì khi thực hiện thanh toán (hay nhận thanh toán). Phương pháp này cho phép dòng tiền ra/vào ở thời điểm hiện tại được kết hợp với dòng tiền ra/vào dự kiến trong tương lai để đưa ra một bức tranh chính xác về tình hình tài chính hiện tại của công ty. Kế toán dồn tích được coi là chuẩn mực kế toán đối với hầu hết các doanh nghiệp, ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động nhỏ lẻ. Phương pháp này cung cấp một bức tranh chính xác hơn về tình hình tài chính hiện tại của công ty, nhưng việc thực hiện lại tốn kém hơn do phương pháp này tương đối phức tạp. Phương pháp này trái ngược với phương pháp kế toán tiền mặt-chỉ công nhận các giao dịch khi có sự trao đổi tiền mặt. Sự cần thiết của phương pháp kế toán dồn tích nảy sinh từ sự phức tạp ngày càng tăng của các giao dịch kinh doanh cũng như mong muốn thông tin tài chính chính xác hơn. Hình thức bán chịu và các dự án cung cấp doanh thu trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty tại thời điểm giao dịch. Do đó, việc phản ánh các sự kiện này trên báo cáo tài chính trong cùng kỳ báo cáo của các giao dịch này là phù hợp Ví dụ, khi một công ty bán TV cho một khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, phương pháp kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt sẽ ghi nhận sự kiện này khác nhau. Doanh thu được tạo ra từ việc bán TV sẽ chỉ được ghi nhận bằng phương pháp kế toán tiền mặt khi công ty nhận được tiền. Nếu TV được mua chịu, doanh thu này có thể không được ghi nhận cho đến tháng sau hoặc năm sau. Tuy nhiên, kế toán dồn tích cho rằng kế toán tiền mặt là không chính xác bởi vì công ty sẽ nhận được tiền mặt vào một thời điểm nào đó trong tương lai vì việc bán hàng đã được thực hiện. Do đó, phương pháp kế toán dồn sẽ ghi nhận việc bán TV tại thời điểm mà chiếc TV thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Mặc dù tiền vẫn chưa có trong tài khoản ngân hàng, nhưng doanh thu từ việc bán hàng được ghi nhận vào tài khoản kế toán "các khoản phải thu", và làm tăng doanh thu của người bán.
Accretion / Giá Trị Tăng Thêm
Accretion là: 1. Tài sản gia tăng thông qua việc bổ sung hoặc mở rộng thêm 2. Đối với trái phiếu chiết khấu, giá trị tăng thêm thể hiện phần giá trị tích lũy của trái phiếu cho đến thời điểm đáo hạn 1. Giá trị tăng thêm có thể diễn ra thông qua sự phát triển nội bộ của công ty hoặc bằng cách sáp nhập và mua lại. 2. Trái phiếu chiết khấu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá của nó và thanh toán bằng mệnh giá khi đáo hạn. Trong khoảng thời gian giữa thời điểm phát hành và thời điểm đáo hạn của trái phiếu, không có giá trị tăng thêm nào thực sự được tích lũy, tuy nhiên phần giá trị gia tăng của trái phiếu được thể hiện thông qua toàn bộ khoản lãi vốn.






